06:46 ICT Thứ năm, 23/11/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 181

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 7215

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 353592

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

Hướng dẫn ra đề theo ma trận môn TV

Chủ nhật - 11/01/2015 15:09
MÔN TIẾNG VIỆT
Trong môn Tiếng Việt có một số hình thức kiểm tra (như đọc thành tiếng và chính tả) theo đặc thù của môn học không thuộc hai nhóm tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan. Vì vậy trong ma trận đề sẽ có hình thức khác (HT khác) đối với riêng môn Tiếng Việt.   
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học Số câu 2     2           4    
Số điểm 1,0     1,0           2,0    
2.
 
Đọc
Đọc thành tiếng Số câu     1                 1
Số điểm     1,5                 1,5
Đọc hiểu Số câu 1     1 1         2 1  
Số điểm 0,5     0,5 0,5         1,0 0,5  
3. Viết Chính tả Số câu     1                 1
Số điểm     2,0                 2,0
Đoạn, bài (văn) Số câu               1     1  
Số điểm               2,0     2,0  
4.
Nghe -nói
 
Nói Số câu         1           1  
Số điểm         1,0           1,0  
Kết hợp trong đọc và viết chính tả
Tổng Số câu 3   2 3 2     1   6 3 2
Số điểm 1,5   3,5 1,5 1,5     2,0   3 3,5 3,5
                                                     
 1. Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 2
 
 
 
 
2.Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 3
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
(2): Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu     1                 1
Số điểm     1,5                 1,5
b) Đọc hiểu Số câu 1 1   1           2 1  
Số điểm 0,5 0,5   0,5           1,0 0,5  
(3): Viết a) Chính tả Số câu     1                 1
Số điểm     2,0                 2,0
b) Đoạn, bài
(viết văn)
Số câu               1     1  
Số điểm               2,0     2,0  
 Nghe -nói
 
Nói Số câu         1           1  
Số điểm         1,0           1,0  
Kết hợp trong đọc và viết chính tả
Tổng Số câu 2 1 2 3 2     1   5 4 2
Số điểm 1,0 0,5 3,5 1,5 1,5     2,0   2,5 4,0 3,5
                                                       
 
 
 
 
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TN TL HT khác TN
 
TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
2. Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu           1           1
Số điểm           1,0           1,0
b) Đọc hiểu Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
3. Viết a) Chính tả Số câu     1                 1
Số điểm     2,0                 2,0
b) Đoạn, bài Số câu               1     1  
Số điểm               3,0     3,0  
 4. Nghe - nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
Tổng Số câu 2   1 4 2 1   1   6 3 2  
Số điểm 1,0   2,0 2,0 1,0 1,0   2,0   3,0 4,0 3,0  
                                                     
3.Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 4
 
 
 
 
 
  Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 5
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TNKQ TL HT khác TN
KQ
TL HT khác TNKQ TL HT khác TNKQ TL HT khác
1. Kiến thức tiếng Việt, văn học Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
2. Đọc a) Đọc thành tiếng Số câu           1           1
Số điểm           1,0           1,0
b) Đọc hiểu Số câu 1     2 1         3 1  
Số điểm 0,5     1,0 0,5         1,5 0,5  
3. Viết a) Chính tả Số câu     1                 1
Số điểm     2,0                 2,0
b) Đoạn, bài Số câu               1     1  
Số điểm               3,0     3,0  
4. Nghe – nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả)
Tổng Số câu 2   1 4 2 1   1   6 3 2  
Số điểm 1,0   2,0 2,0 1,0 1,0   2,0   3,0 4,0 3,0  
 
 
 
 
II. Đề minh họa
Đề kiểm tra cuối năm học: Môn Tiếng Việt lớp 4
A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt
Cho văn bản sau:
Câu chuyện cảm động về cậu bé Nhật Bản
1. Tối 16 - 3, tôi được phái tới trường tiểu học phụ giúp phát thực phẩm cho người bị nạn. Trong hàng người rồng rắn xếp hàng, có một cậu bé chừng 9 tuổi, ăn mặc phong phanh trong cái rét căm căm. Cậu bé đứng ở cuối hàng. Tôi sợ đến phiên cậu thì chắc chẳng còn thức ăn nên đi lại hỏi thăm.
2. Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục. Cha cậu làm việc gần đấy. Từ ban công tầng 4 của trường, cậu nhìn thấy người cha mắc kẹt trong chiếc xe bị cuốn phăng theo dòng nước. Nhà nằm sát bờ biển nên mẹ và em chắc cũng không kịp thoát thân. Cậu quay người, lau vội dòng nước mắt, giọng run run khi nhắc về người thân.
3. Nhìn thấy cậu bé lạnh run lập cập, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu rồi đưa khẩu phần ăn tối cho cậu. Cậu bé nhận túi lương khô của tôi, khom người cảm ơn. Tôi nghĩ chắc cậu sẽ ngấu nghiến ăn ngay. Nhưng cậu cầm bao lương khô để vào thùng thực phẩm đang được phân phát rồi quay lại xếp hàng. Trước ánh mắt sững sờ của tôi, cậu bé trả lời: "Bởi vì còn có nhiều người chắc đói hơn con. Con bỏ vào đó để các cô chú phát chung cho công bằng chú ạ!".
 Theo Hà Minh Thành
       A.I. (1 đ) Đọc thành tiếng : Đọc một trong ba đoạn văn của văn bản.
A.II. Đọc thầm và làm bài tập :
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1. (0.5 đ) Tác giả chú ý đến ai trong hàng người rồng rắn xếp hàng nhận thực phẩm phân phát?
a. Một cậu bé đứng ở đầu hàng.
b. Một cậu bé đứng ở giữa hàng.
c. Một cậu bé đứng ở cuối hàng.
2. (0.5 đ) Khi động đất và sóng thần ập đến, chuyện gì đã xảy ra với gia đình cậu bé?
a. Cha cậu bị rơi từ tầng 4 xuống đất.
b. Mẹ và em trai cậu mắc kẹt trong xe bị cuốn phẳng theo dòng nước.
c. Cha cậu  bị cuốn theo dòng nước, mẹ và em chắc cũng không kịp thoát thân.
3. (0.5 đ) Cậu bé đã làm gì khi được người cảnh sát cho khẩu phần ăn tối của mình?
a. Để vào thùng thực phẩm đang phân phát.
b. Ngấu nghiến ăn ngay.
c. Cất vào túi rồi tiếp tục đứng xếp hàng.
4. (0.5 đ) Dòng nào chỉ toàn từ láy ?
a. rồng rắn, căm căm, run run, lập cập.
b. rồng rắn, căm căm, phân phát, lập cập.
c. rồng rắn, căm căm, thoát thân, run run.
5. (0.5 đ) Dòng nào nêu đúng các động từ có trong câu Cậu bé kể lúc động đất và sóng thần ập đến, cậu đang học thể dục ?
a. kể, ập đến, học
b. kể, động đất, ập đến
c. kể, học, thể dục.
6. (0.5 đ) Trong câu Một cậu bé chừng 9 tuổi, ăn mặc phong phanh đang đứng xếp hàng, bộ phận nào là chủ ngữ ?
a. Một cậu bé
b. Một cậu bé chừng 9 tuổi
c. Một cậu bé chừng 9 tuổi, ăn mặc phong phanh
7. (0.5 đ) Khi được cho gói lương khô, cậu bé Nhật Bản không ăn mà để lại vào thùng thực phẩm chung rồi quay lại xếp hàng chờ đến lượt mình. Em có suy nghĩ gì về hành động đó ? Viết câu trả lời của em vào chỗ trống:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...................................................................................
8. (0,5 đ) Viết vào chỗ trống bộ phận trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào để hoàn chỉnh câu sau:
..............................................................…, tôi cởi áo khoác cảnh sát trùm lên người cậu.
            B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (viết đoạn, bài)
            B.I. Chính tả (nghe - viết) (2,0 đ)
Chú mèo con
Mèo con nhảy một cái thật cao theo bướm, rồi cuộn tròn lăn lông lốc giữa sân cho đến lúc chạm bịch vào một gốc cau. "Rì rào, rì rào, con mèo nào mới về thế?", cây cao lắc lư chòm lá tít trên cao hỏi xuống. Mèo con ôm lấy thân cau, trèo nhanh thoăn thoắt. Chú ngứa vuốt cào cào thân cau sồn sột. "Ấy, ấy! Chú làm xước cả mình tôi rồi. Để vuốt sắc mà bắt chuột chứ". Mèo con tiu nghỉu cúp tai lại, cụp xuống đất. Rì rào, rì rào, chòm cau vẫn lắc lư trên cao.
Mèo con lại nằm dài sưởi ấm và ngẫm nghĩ.
   Theo Nguyễn Đình Thi
         B.II. Viết đoạn, bài ( 3,0 đ)
   Hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Tổng số điểm của bài viết là: 18 trong 5 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG