02:05 ICT Thứ tư, 20/09/2017

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 35


Hôm nayHôm nay : 59

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3309

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 334377

Trang nhất » Tin Tức » Tài nguyên » Bài giảng - Giáo án

Phương pháp bàn tay nặn bột

Thứ ba - 23/12/2014 16:10
KHOA HỌC Ba thể của nước

1.NỘI DUNG BÀI HỌC
   Các thể của nước (rắn, lỏng , khí), tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau và sự chuyển thể của nước.
2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG    
  - Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự  nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước.
 - Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau.
3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI
  Phương pháp thí nghiệm.
4. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ nhiệt kế.
5 TIẾN TRÌNH ĐỀ XUẤT
 
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ:
H: Nước có những tính chất gì?
- Nhận xét, cho điểm học sinh.
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã biết được các tính chất của nước, vậy nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng có những tính chất gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
a- Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
H: Theo em, trong tự nhiên nước tồn tại ở những dạng nào?
 
H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng lỏng?
H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?
H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng đông cục?
H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể mà em vừa nêu?
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trìh bày vào bảng nhóm.
 
 
 
 
 
 
 
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Các nhóm dán bảng phụ.
 
- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa các nhóm.
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo bảng phụ:
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại? Khi nào nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại? Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và khác nhau?
H: Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử dụng phương pháp nào?
d) Thực hiện phương án tìm tòi
- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm nghiên cứu.
H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể rắn chuyển thành thể lỏng? Ta sử dụng thí nghiệm nào?
H: Ngược lại chuyển từ thể rắn thành thể lỏng?
 
 
 
H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại? Ta sử dụng thí nghiệm nào?
Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng. Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước.
e) Kết luận kiến thức
-Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến trước khi chưa làm thí nghiệm.
H: Nêu một ví dụ khác chứng tỏ sự chuyển thể của nước?
 
H: Dựa vào sự chuyển thể của nước, em nào có thể nêu một số ứng dụng trong dụng trong cuộc sống hàng ngày?
III. Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
­- Gọi HS đọc lại nội dung bạn cần biết
- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
 
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
 
- Lắng nghe.
 
 
 
 
- HS nêu: dạng lỏng, khói, đông cục..
- Nước mưa, nước giếng,...
- Nước bay hơi.
- Nước đá.
- Lắng nghe.
 
 
- HS ghi vào vở và thảo luận nhóm.
+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng và lạnh.
+ Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại.
; có thể chuyện từ dạng lỏng thành dạng hơi.
+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước giống nhau.
- Các nhóm dán bảng phụ và trìh bày ý kiến của nhóm mình.
- HS nêu.
 
+ Khi nào nước có dạng khói? Vì sao nước đông thành cục? Nước có tồn tại ở dạng bong bóng không? Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi? Tại sao nước khi sôi lại bốc khói? Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau? Vì sao nước đá khi gặp nóng thì tan chảy?..
- 1 HS đọc lại.
 
 
 
 
- Làm thí nghiệm.
 
 
- HS ghi chép.
 
HS: Ta bỏ một cục đá ra ngoài không khí một lúc.
HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá đạp nhỏ. Đổ 20ml nước vào ống nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào hỗn hợp đã tạo.
HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44.
 
 
- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng nhóm.
 
 
- Các nhóm dán và trình bày.
+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ có nước ở thể rắn. Nước đá sẽ thành thể lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong một thời gian. Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí. Khi hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại tạo thành nước. Nước ở thể lỏng và rắn đều không có hình dạng nhất định. Nước thể rắn có hình dạng nhất định.
- HS so sánh.
HS: Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung.
- HS nêu.
- HS trả lời.
 
 
- Lắng nghe.
KHOA HỌC
Mây được hình thành như thế nào?
Mưa từ đâu ra?
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết được mây hình thành như thế nào? Nước mưa có từ đâu ra?
- Kĩ năng: Nêu được quá trình hình thành mây và mưa.
II. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI    
Phương pháp quan sát tranh ảnh, quan sát thực tế, nghiên cứu tài liệu.
IIII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh SGK phóng to, tranh bầu trời có mây và mưa do GV sưu tầm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào? Ở mỗi dạng tồn tại nó có tính chất gì?
- Hãy vẽ lại sơ đồ sự chuyển thể của nước?
- Nhận xét, ghi điểm.
 II. Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn bài mới:
a- Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
H: Hôm nay thời tiết như thế nào?
H: Theo các em, mây được hình thành ntn, mưa từ đâu ra?
b- Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ của mình: mây được hình thành ntn? Mưa từ đâu ra? Vào vở ghi chép của HS, sau đó thảo luận nhóm và ghi vào bảng nhóm.
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày.
H: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa bài thảo luận của các nhóm?
- Gọi HS nêu các câu hỏi để tìm hiểu, GV chú ý để viết những câu hỏi sát với nội dung bài học lên bảng.
+ Mây được hình thành ntn?
+ Mưa do đâu mà có?
 
H: Để trả lời 2 câu hỏi trên chúng ta sẽ sử dụng phương pháp gì để tìm hiểu?
d- Thực hiện phương án tìm tòi, kết luận kiến thức.
* Mây hình thành ntn?
- HS quan sát tranh ảnh, vẽ lại sơ đồ hình thành mây vào vở, sau đó thống nhất ghi vào phiếu nhóm.
- Các nhóm dán tranh sau đó trình bày.
- GV rút ra kết luận: Nước ở ao hồ... bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây.
Sơ đồ:
Nước à Hơi nước à hạt nước nhỏ li ti à mây
* Mưa từ đâu ra?
- HS quan sát tranh bầu trời có mây đen và mưa thảo luận và đưa ra kết luận.
 - GV rút ra kết luận và yêu cầu HS vẽ sơ đồ hình thành mây và mưa vào vở.
- Yêu cầu HS đối chiếu với kiến thức ở SGK để khắc sâu kiến thức.
**GDMT: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình?
III. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh.
- Bài sau: Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự  nhiên
 
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
 
 
 
 
 
 
- Trời mưa.
 
 
- HS ghi lại và thảo luận nhóm.
 
 
- Các nhóm trình bày.
- HS nêu.+ Mây có phải do khói tạo thành không? Mây có phải do hơi nước tạo thành không? Vì sao lại có mây đen, mây trắng? Mưa do đâu mà có, khi nào thì có mưa?
HS: Quan sát tranh ảnh.
 
 
 
- HS quan sát và thảo luận.
 
 
- Khi hạt nước trĩu nặng xuống gặp nhiệt độ thấp dưới 00 C hạt nước sẽ là tuyết
- HS đọc.
 
- HS thảo luận nhóm.
 
- HS thực hiện.
 
 
 
 
 
 
 
KHOA HỌC
Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên
1. NỘI DUNG ÁP DỤNG
- Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
- Kiến thức: HS biết và hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI
- Quan sát tranh ảnh
4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh phóng to ở SGK.
5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ:
H: Mây được hình thành như thế nào?
+ Mưa từ đâu ra?
- Nhận xét, ghi điểm.
II. Dạy bài mới:
HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV: Qúa trình nước bốc hơi lên, gặp không khí lạnh ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti, rồi các hạt nước tạo thành mây sau đó tạo thành mưa rơi xuống. Qúa trình đó lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Vậy sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được vẽ ntn?
HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở những biểu tượng ban đầu về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.
HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.
H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?
 
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.
 
 
+ Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?
HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ dự đoán vào vở trước khi quan sát tranh ảnh, sau đó quan sát tranh và vẽ sơ đồ đầy đủ.
- Gọi các nhóm dán bảng phụ.
 
- GV giúp đỡ HS kết luận sơ đồ:
Nước bay hơià ngưng tụ thành hạt nước nhỏ à mây à mưa
- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.
III. Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
­- Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và sưu tầm các tranh ảnh về nước để chuẩn bị bài mới: Nước cần cho sự sống
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
- Lắng nghe.
 
 
 
 
 
- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS so sánh và đưa ra kết luận.
- HS nêu các câu hỏi:
+ Nước bốc hơi trong không khí, khi gặp không khí lạnh sẽ tạo thành gì?
+ Có phải mưa từ những đám mây đen rơi xuống k?
HS: Phương pháp quan sát tranh ảnh.
 
- HS thực hiện.
 
- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.
 
 
- HS tự làm.
 
 
 
 
 
KHOA HỌC
Một số cách làm sạch nước
1. NỘI DUNG ÁP DỤNG
- Một số cách làm sạch nước.
2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
- Kiến thức: HS biết được một số cách có thể làm sạch nước.
- Kĩ năng: Thực hành một số cách làm sạch nước tại lớp.
3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI
- Thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.
4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-  Tranh ảnh, nước đục, chai nhựa trong, giấy lọc, cát, than bột, bông, phễu.
5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy nêu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?
- Nhận xét, ghi điểm.
II. Dạy bài mới:
HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Vậy muốn làm sạch nước chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
H: Theo em, muốn làm sạch nước chúng ta có những cách nào? Quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy như thế nào?
HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS ghi vào vở những cách lọc nước và nêu quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy  sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.
HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.
H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?
 
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.
+ Có những cách nào làm sạch nước?
+ Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy như thế nào?
 
H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?
HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức
- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm và quan sát tranh.
- GV để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát tranh.
- Gọi các nhóm dán bảng phụ.
 
- GV giúp đỡ HS kết luận:
+ Một số cách làm sạch nước là: lọc nước, đun sôi khử trùng. Nhưng nước sau khi lọc chưa thể uống được vì chưa được khử trùng....
- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.
III. Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
- Lắng nghe.
 
- HS nêu.
 
 
 
 
- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS so sánh và đưa ra kết luận.
- HS nêu các câu hỏi:
+ Cát và bông có thể làm sạch nước được không?
+ Nước sau khi lọc đã uống được hay chưa?
+ Các nhà máy có khử trùng nước không?....
HS: Phương pháp thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.
 
- HS thực hiện.
 
 
- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.
 
 
- HS tự làm.
 
 
 
 
KHOA HỌC
Một số cách làm sạch nước
1. NỘI DUNG ÁP DỤNG
- Một số cách làm sạch nước.
2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
- Kiến thức: HS biết được một số cách có thể làm sạch nước.
- Kĩ năng: Thực hành một số cách làm sạch nước tại lớp.
3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI
- Thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.
4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-  Tranh ảnh, nước đục, chai nhựa trong, giấy lọc, cát, than bột, bông, phễu.
5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra bài cũ:
H: Hãy nêu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?
- Nhận xét, ghi điểm.
II. Dạy bài mới:
HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Vậy muốn làm sạch nước chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
H: Theo em, muốn làm sạch nước chúng ta có những cách nào? Quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy như thế nào?
HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS ghi vào vở những cách lọc nước và nêu quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy  sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.
HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.
H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?
 
- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.
+ Có những cách nào làm sạch nước?
+ Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy như thế nào?
 
H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?
HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức
- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm và quan sát tranh.
- GV để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát tranh.
- Gọi các nhóm dán bảng phụ.
 
- GV giúp đỡ HS kết luận:
+ Một số cách làm sạch nước là: lọc nước, đun sôi khử trùng. Nhưng nước sau khi lọc chưa thể uống được vì chưa được khử trùng....
- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.
III. Củng cố- dăn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
- Lắng nghe.
 
- HS nêu.
 
 
 
 
- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.
 
 
- HS trình bày.
 
- HS so sánh và đưa ra kết luận.
- HS nêu các câu hỏi:
+ Cát và bông có thể làm sạch nước được không?
+ Nước sau khi lọc đã uống được hay chưa?
+ Các nhà máy có khử trùng nước không?....
HS: Phương pháp thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.
 
- HS thực hiện.
 
 
- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.
 
 
- HS tự làm.
 
 
 
 
KHOA HỌC
Không khí có những tính chất gì?
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất của không khí: trong suốt, không có màu, không có  mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoạc giãn ra.
- Kĩ năng : nêu được các tính chất của không khí và các ứng dụng tính chất của không khí vào đời sống.
II.Phương án tìm tòi:
Phương pháp thí nghiệm.
III. Đồ dùng:
Mỗi tổ2 cốc thủy tinh rỗng, 2 cái thìa, bong bóng với nhiều hình dạng khác nhau, bơm tiêm.
IV.Hoạt động dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Không khí có ở những đâu?
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
Bài học hôm trước các em đã được biết xung quanh chúng ta, xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. Vậy các em có muốn biết không khí có những tính chất gì? Có giống như các tính chất của nước không? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những tính chất gì?
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.
H:Em hiểu như thế nào về tính chất của không khí?
GV ghi câu hỏi lên bảng.
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
 
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?
- Không khí  có hình dạng nào?
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
 
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có màu, có mùi, có vị không,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
 
 
 
 
 
 
 
 
H: Sau thí nghiệm này em rút ra T/C gì của không khí?
GV tiểu kết: Không khí trong suốt không  có màu, không có mùi, không có vị .
*-GV xịt dầu vào không khí
H: Các em ngửi thấy mùi gì?
Đó có phải là mùi của không khí không?
(GV: mùi của dầu hòa lẫn vào trong không khí, vì thế nhiều khi các con nghe trong không khí có nhiều mùi khác nhau)
Để trả lời câu hỏi: * Không khí  có hình dạng nào? Chúng ta làm thí nghiệm như thế nào?
H :Hình dạng các quả bong bóng như thế nào?
 Bên trong các quả bong bóng chứa gì?
-Vậy từ đó các em rút ra được T/C gì của không khí?
GV: Không khí có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa.
Để trả lời câu hỏi: * Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc píttông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pít tông sẽ đi xuống, thả tay ra, pít tông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu.
H:Qua thí nghiệm em rút ra T/C gì của nước?
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
 
GV rút ra tổng kết: - Không khí thong suốt không có màu, không có mùi, không có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể bị nén lại hay giãn ra.
H:Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống?
 
 
Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?
- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
H:Không khí có những T/C gì?
 
 
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.
 
 
 
 
 HS theo dõi .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Không khí có mùi, nhìn thấy được.
- Không khí có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra.
- Không khí có thể sờ, nắn được.
- Không khí không có vị.
- Không khí có nhiều mùi khác nhau.
- Không khí trong suốt không có màu,
không có mùi, không có hình dạng nhất định.v.v.
HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu
 
 
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Không khí có mùi gì ?
- Không khí có vị gì? Có phảI không khí có nhiều mùi không?
-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?
- Không khí  có hình dạng nào?
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
- Chúng ta có thể bắt được không khí không? v. v..
 
 
 
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
 
 
-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
Chẳng hạn:
-Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, dùng thìa múc không khí trong li nếm .
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
 
 
-         Mùi dầu
-Đó không phải là mùi của không khí.
 
 
 
- HS : thi thổi bong bóng.
 
-  Hình dạng các quả bong bóng khác nhau:Qủa to, quả nhỏ, quả dài, …
- Chứa không khí
HS rút ra kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định .
 
 
 
 
 
 
-HS làm thí nghiệm theo nhóm – Thống nhất rút ra kết luận .
- Một số đại diện lên thực hiện lại thí nghiệm
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
 
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
 
GV thống nhất đánh giá.
HS đọc lại kết luận.
 
-Dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, xe máy hay bơm căng  quả bóng.
- Bơm không khí vào áo phao, phao bơi v.v.
để tránh các tai nạn đuối nước.
 
 
HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .
-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…
 
 
 
 
 
 
 
HS nêu lại bài học.
KHOA HỌC
Không khí gồm những thành phần nào?
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: Biết được 2 thành phần chính của không khí là khí ô - xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.
 - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác.
 - Luôn có ý thức bảo vệ bầu không khí trong lành.
II.Phương án tìm tòi:
Phương pháp thí nghiệm.
III. Đồ dùng:
Mỗi tổ2 cốc thủy tinh rỗng, 2 cái thìa, bong bóng với nhiều hình dạng khác nhau, bơm tiêm.
IV.Hoạt động dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Không khí có tính chất gì?
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
Bài học hôm trước các em đã được biết các tính chất của không khí. Vậy các em có muốn biết không khí có những thành phần nào không ? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những thành phần nào?
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.
H:Em hiểu như thế nào về các thành phần của không khí?
GV ghi câu hỏi lên bảng.
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
 
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
-   Không khí  có những thành phần chính nào?
- Không khí  còn có hững thành phần nào khác nữa không?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm và xem ảnh.
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có những thành phần chính nào chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
H: Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng vào trong cốc?
 
 
H: Không khí mất đi đó có duy trì sự cháy không?
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Tại sao em biết?
H: Sau thí nghiệm này em rút ra không khí có những thành phần chính nào?
GV tiểu kết:
GV: Vậy ngoài hai thành phần chính trên, không khí còn có những thành phần nào nữa? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta làm gì?
H: Vì sao nước vôi trong lại chuyển màu đục?
H: Vậy trong không khí còn những thành phần nào nữa?
- GV chốt lại: Ngoài ra, trong không khí còn có khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
GV rút ra tổng kết: - Không khí Không khí gồm có hai thành phần chính là khí 00-xi và ni-tơ. Ngoài ra, trong không khí còn có khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...
H: Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?
- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
 
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.
 
 
 
 
 HS theo dõi .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:-  Không khí gồm 2 thành phần chính là ô-xi và ni-tơ;
- Không khí gồm 3 thành phần là ô-xi, ni-tơ và khí các-bô-níc.
- Không khí gồm có nhiều thành phần.
HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu
 
 
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Phải chăng không khí chỉ có 2 thành phần chính?
- Không khí gồm những thành phần nào?
- Có phải ngoài hai thành phần chính là ô-xi và ni-tơ không khí còn chứa nhiều chất khác nữa không?...
 
 
 
 
 
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
 
 
- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
Chẳng hạn:
- Đốt cháy một cây nến, gắn vào một đĩa thủy tinh rồi rót nước vào đĩa. Lấy một lọ thủy tinh úp vào cây nến đang cháy .
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời. Do sự cháy đã làm mất đi một phần không khí có ở trong cốc nên nước tràn vào trong cốc chiếm chỗ phần không khí bị mất đi.
- Có. Đó là khí ô-xi.
 
- Không. Vì nến bị tắt. Khí đó gọi là khí Ni-tơ.
- Có 2 thành phần chính: Khí ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.
 
 
- Quan sát ảnh.
- Vì khí các-bô-níc có trong không khí khi gặp nước vôi trong sẽ tạo ra các hạt đá vôi rất nhỏ lơ lửng trong nước.
HS: Khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...
 
 
 
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
 
GV thống nhất đánh giá.
HS đọc lại kết luận.
 
 
HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .
-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…
 
 
 
 
 
 
 
HS nêu lại bài học.
KHOA HỌC
Không khí cần cho sự cháy
I. MỤC TIÊU:
  - Giúp học sinh  làm thí nghiệm để chứng minh:
   + Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn.
   + Muốn sự cháy diễn ra liện tục, không khí phải được lưu thông.
  - Biết được vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí.
  - Biết được những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai tròn của không khí đối với sự cháy.
II.Phương án tìm tòi:
Phương pháp thí nghiệm.
III. Đồ dùng:
Mỗi tổ hai cây nến, 2 lọ thuỷ tinh, 2 lọ thuỷ tinh không đáy
IV.Hoạt động dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Không khí gồm những thành phần nào?
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
Bài học hôm trước các em đã được biết không khí gồm hai thành phần chính, đó là khí ô-xi và Ni-tơ. ? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những tính chất gì?
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.
H:Em hiểu như thế nào về tính chất của không khí?
GV ghi câu hỏi lên bảng.
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
 
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?
- Không khí  có hình dạng nào?
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
 
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có màu, có mùi, có vị không,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
 
 
 
 
 
 
 
 
H: Sau thí nghiệm này em rút ra T/C gì của không khí?
GV tiểu kết: Không khí trong suốt không  có màu, không có mùi, không có vị .
*-GV xịt dầu vào không khí
H: Các em ngửi thấy mùi gì?
Đó có phải là mùi của không khí không?
(GV: mùi của dầu hòa lẫn vào trong không khí, vì thế nhiều khi các con nghe trong không khí có nhiều mùi khác nhau)
Để trả lời câu hỏi: * Không khí  có hình dạng nào? Chúng ta làm thí nghiệm như thế nào?
H :Hình dạng các quả bong bóng như thế nào?
 Bên trong các quả bong bóng chứa gì?
-Vậy từ đó các em rút ra được T/C gì của không khí?
GV: Không khí có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa.
Để trả lời câu hỏi: * Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc píttông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pít tông sẽ đi xuống, thả tay ra, pít tông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu.
H:Qua thí nghiệm em rút ra T/C gì của nước?
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
 
GV rút ra tổng kết: - Không khí thong suốt không có màu, không có mùi, không có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể bị nén lại hay giãn ra.
H:Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống?
 
 
Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?
- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
H:Không khí có những T/C gì?
 
 
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.
 
 
 
 
 HS theo dõi .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Không khí có mùi, nhìn thấy được.
- Không khí có hình dạng nhất định.
- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra.
- Không khí có thể sờ, nắn được.
- Không khí không có vị.
- Không khí có nhiều mùi khác nhau.
- Không khí trong suốt không có màu,
không có mùi, không có hình dạng nhất định.v.v.
HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu
 
 
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Không khí có mùi gì ?
- Không khí có vị gì? Có phảI không khí có nhiều mùi không?
-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?
- Không khí  có hình dạng nào?
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?
- Chúng ta có thể bắt được không khí không? v. v..
 
 
 
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
 
 
-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
Chẳng hạn:
-Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, dùng thìa múc không khí trong li nếm .
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
 
 
-         Mùi dầu
-Đó không phải là mùi của không khí.
 
 
 
- HS : thi thổi bong bóng.
 
-  Hình dạng các quả bong bóng khác nhau:Qủa to, quả nhỏ, quả dài, …
- Chứa không khí
HS rút ra kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định .
 
 
 
 
 
 
-HS làm thí nghiệm theo nhóm – Thống nhất rút ra kết luận .
- Một số đại diện lên thực hiện lại thí nghiệm
- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.
 
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
 
GV thống nhất đánh giá.
HS đọc lại kết luận.
 
-Dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, xe máy hay bơm căng  quả bóng.
- Bơm không khí vào áo phao, phao bơi v.v.
để tránh các tai nạn đuối nước.
 
 
HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .
-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…
 
 
 
 
 
 
 
HS nêu lại bài học.
 
KHOA HỌC
Tại sao có gió
I. MỤC TIÊU:
  Sau bài học, học sinh biết:
    - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.
    - Giải thích tại sao có gió.
    - Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
          - Hình trang 74,75 sgk, chong chóng.
          - Dụng cụ thí nghiệm.
III.Phương án tìm tòi:
Phương pháp thí nghiệm.
IV.Hoạt động dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Không khí cần cho sự sống như thế nào?
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
- GV chỉ ra ngoài cây và H: Nhờ đâu mà lá cây lay động?
+ Nhờ đâu mà diều bay?
Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được điều đó.
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Các em vẫn thường bắt gặp những cơn gió.
H:Em hiểu tại sao có gió?
GV ghi câu hỏi lên bảng.
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
-   Tại sao có gió?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
Để trả lời câu hỏi: *  Tại sao có gió?,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
 
 
 
 
 
 
 
H: Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên nhân tại sao có gió?
GV tiểu kết:
H: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
H: Em hãy nêu những ứng dụng của gió trong đời sống?
tiết học .
H:Tại sao có gió?
 
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.
 
 
- HS: Nhờ gió.
 
 HS theo dõi .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Gió do không khí tạo nên.
- Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.
- Do nắng tạo nên.
- Do các ngôi nhà chắn nhau tạo nên....
HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu
 
 
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Có phái gió do không khí tạo nên không?
- Liệu có phải nắng tạo nên gió không?
.....
 
 
 
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
Chẳng hạn:
- Đặt một cây nến đang cháy dưới 1 ống.  Đặt một vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống còn lại.
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
- Các nhóm trả lời.
 
 
- Cối xay gió, chong chóng quay...
 
 
HS nêu lại bài học.
KHOA HỌC
Âm thanh
I. MỤC TIÊU:  Sau bài học HS biết:
  - Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
  - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.
  - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  - Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.
  - Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.
- GV nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài:
H: Nêu một số âm thanh mà em biết?
Vậy các em có muốn biết âm thanh được tạo thành như thế nào không?  Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để tìm hiểu điều đó.
* HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em.
H:Theo các em, âm thanh được tạo thành như thế nào?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
-   Âm thanh được tạo thành như thế nào?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
 
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
Để trả lời câu hỏi: * Âm thanh được tạo thành như thế nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- GV cho HS làm thí nghiệm thứ nhất: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì xảy ra.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?
 
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì âm thanh ntn?
+ Từ thí nghiệm này, em rút ra kết luận gì?
 
* GV đưa ra thí nghiệm khác: Hãy đặt tay lên cổ, khi nói tay các em có cảm giác gì?
- Gọi 1 HS trả lời.
- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
GV: Như vậy âm thanh do các vật rung động phát ra. Đa số trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy trực tiếp.
- GV dán nội dung.
* Trò chơi: Tiếng gì, ở phía nào thế?
- GV chia lớp thành 2 nhóm 1 nhóm thực hiện tiếng  động, nhóm còn lại đoán xem do vật nào tạo ra.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
H:Âm thanh được tạo thành như thế nào?
 
- HS trả lời.
+ Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo vệ rừng…
 
- HS lần lượt nêu.
 
 
 HS theo dõi .
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Âm thanh do không khí tạo ra.
- Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra.
- Âm thanh do các vật phát ra.
- Âm thanh do các vật có tiếng động phát ra.
HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
 
 
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Không khí có tạo nên âm thanh không?
- Có phải âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra không?
- Bạn có chắc âm thanh do các vật phát ra không?
- Vì sao các bạn cho rằng âm thanh do các vật phát ra tiếng động?
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to hơn.
+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.
+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.
- HS thực hành theo nhóm và rút ra kết luận.
+ Khi nói tay em thấy rung.
- Nghe.
 
 
 
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
 
 
HS đọc lại kết luận.
 
- Các nhóm chơi.
 
 
HS nêu lại bài học.
KHOA HỌC
Sự lan truyền âm thanh
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể hiểu:
- Âm thanh  được lan truyền trong môi trường không khí.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn. Nêu được ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng.
II.Phương án tìm tòi:
Phương pháp thí nghiệm.
III. Đồ dùng:
- Trống, ống bơ, điện thoại, thước...
IV.Hoạt động dạy:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Âm thanh được tạo thành như thế nào?
- Gọi 1 HS lên thực hiện 1 VD để chứng tỏ âm thanh do các vật rung động phát ra.
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài
Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh truyền qua nhiều môi trường và truyền đến tai ta.
Vậy các em có muốn biết âm thanh truyền qua
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét
những môi trường nào không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm tòi, khám phá.
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
Âm thanh có ở xung quanh các con.
H:Theo các em, âm thanh lan truyền được qua những môi trường nào?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.
 
 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
- Âm thanh truyền được qua không khí không?
- Âm thanh truyền được qua chất lỏng không?
- Âm thanh truyền được qua chât rắn không?
- Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
* Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua không khí không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:
+ Khi bạn gõ trống, điều gì xảy ra?
+ Tại sao các mẫu giấy vụn lại rung động?
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
 * Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất lỏng không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
 
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
* Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất rắn không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
 
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
* Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn cô sẽ cho các em xem một thí nghiệm. Các em hãy quan sát tiếng chuông điện thoại khi cô đứng ở đây và khi cô đứng ở ngoài cửa lớp.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
 
 
GV rút ra tổng kết.
GV: Có những âm thanh rất tốt cho cuộc sống của con người như: tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi, vào học; tiếng đồng hồ báo thức giúp em thức dậy đúng giờ...Bên cạnh đó cũng có những âm thanh có tác động không tốt đến những người xung quanh. Vậy chúng ta nên hạn chế những âm thanh ntn để không ảnh hưởng đến những người xung quanh?
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào?
HS theo dõi .
 
- Các nhóm thực hiện.
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Âm thanh truyền được qua cửa sổ.
- Âm thanh truyền được qua không khí.
- Âm thanh không truyền được qua nước.
- Âm thanh truyền được qua bàn ghế, cửa, nền nhà....
- Ở gần nghe âm thanh to...
HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn: - Âm thanh truyền được qua không khí không?
- Liệu âm thanh có truyền được qua cửa sổ không?
- Bạn có chắc đứng ở gần nghe âm thanh to hơn không?
 
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
 
+ Âm thanh truyền được qua không khí.
- HS nêu cách làm thí nghiệm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.
- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
+ Âm thanh truyền được qua chất lỏng.
- Tương tự.
 
 
 
 
 
 
 
 
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.
 
 
- Âm thanh yếu đi...
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
HS đọc lại kết luận.
 
 
 
HS nêu :- Đi nhẹ nói khẽ ở bệnh viện.
- Không bẫm chuông, còi inh ỏi dọc đường.
- Khi mở nhạc hay ti vi nên mở âm thanh vừa phải.
HS nêu lại bài học.
 
Ánh sáng
I.MỤC TIÊU:
 + HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng.
 + Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không làm cho ánh sáng truyền qua.
 + Làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.
II. CHUẨN BỊ:
+ HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cát- tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1. Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?
2. Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn?
+ Nhận  xét và ghi điểm cho HS.
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì hìn thấy các dòng chữ trên bảng ntn? Vì sao?
H:Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.
 
 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
- Ánh sáng được truyền đi ntn?
- Ánh sáng có thể truyền được qua những vật nào và không truyền được qua những vật nào?
- Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
 * Với nội dung tìm hiểu Âm thanh có thể truyền qua một số vật.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
GV rút ra tổng kết.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào?
HS theo dõi .
 
- Các nhóm thực hiện.
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật.
- Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật.
- Ánh sáng giúp cây cối phát triển.
- Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật.
- Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt....
HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn- Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không?
- Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật nào?
- Ánh sáng mạnh có gây hại cho mắt không?
- Vì sao khi có ánh sáng, ta có thể
nhìn thấy mọi vật?
- Ánh sáng có giúp cây cối phát triển không?
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
 
 
 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
 
- HS nêu cách làm thí nghiệm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.
- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- Tương tự.
 
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
HS đọc lại kết luận.
HS nêu lại bài học.
KHOA HỌC
Bóng tối
I.MỤC TIÊU:
+ Tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng.
+ Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản.
+ Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.
+ GD HS ngồi học đảm bảo mật độ ánh sáng cho mắt.
II. ĐỒ DÙNG:-
+ Chuẩn bị chung : đèn bàn.
+ Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin ; tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo , bìa , một số thanh tre ( gỗ) nhỏ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Khi nào ta nhìn thấy vật?
H. Hãy nói những điều em biết về ánh sáng?
H. Tìm những vật tự phát sáng và những vật được chiếu sángmà em biết?
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV: Các em đã được vui chơi với cái bóng của mình ngoài sân trường và các em đã quan sát cái bóng ở các thời điểm khác nhau, em hãy ghi lại (vẽ
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét
lại) những điều em biết về cái bóng của mình.
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại hoặc vẽ lại những suy nghĩ ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học . Sau đó thảo luận nhóm.
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
- Bóng của một vật có hình dạng như thế nào?
- Hình dạng, kích thước của vật có thay đổi không?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
 
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
* Tìm hiểu về bóng tối.
- GV đưa ra thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ quyển sách... phía trước bìa và chiếu đèn pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng của vật.
- GV cho HS xem thêm tranh phóng to từ SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của bóng người khi được chiếu sáng từ bên phải.
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
+ Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó.
+ Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó.
GV tiểu kết.
 * Sự thay dổi về hình dạng, kích thước của bóng tối.
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.
+ Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng.
+ Bóng của vật nhỏ hơn khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
GV rút ra tổng kết.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
 
HS theo dõi .
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Bóng của người sẽ xuất hiện khi có ánh nắng, không có nắng sẽ không có bóng xuất hiện.
- Nếu người lớn thì bóng của nó lớn, nếu người nhỏ thì bóng của nó nhỏ.
- Bóng tối của người sẽ ở phía sau lưng người.
- Người có hình dáng nào thì bóng có hình đó.
- Vào lúc 12h trưa, bóng người nằm ở dưới chân....
HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn- Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng?
- Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào các khoảng thời gian khác nhau?
- Bóng tối xuất hiện ở đâu?
- Vì sao bóng người thường nằm dưới chân người?
- Vì sao cái bóng thường di chuyển theo bước chân của ta?
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
- HS nêu cách làm thí nghiệm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.
- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
- Tương tự.
 
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
HS đọc lại kết luận.
KHOA HỌC
Ánh sáng cần cho sự sống
I. MỤC TIÊU:
+ HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
+ Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó.
+ Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng tẹot đã mang lại hiệu quả cao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Hình minh hoạ 94, 95 SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy  Hoạt động  học
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó thay đổi?
- Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm.
II. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* HĐ1:  Vai trò của ánh sáng đối với động vật và thực vật.
+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
+ Yêu cầu các nhóm đổi cây cho nhau rồi quan sát các cây, trả lời câu hỏi.
H: Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?
H: Cây có đủ ánh sáng phát triển như thế nào? Câu sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao?
H: Điều gì xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng?
+ GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và kết luận:  Không có ánh sáng, thực vật sẽ chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống.
+ Cho HS quan sát hình minh hoạ 2 và hỏi: Tại sao bông hoa này lại có tên là hướng dương?
* HĐ 2:  Nhu cầu về ánh sáng của thực vật
+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm.
* Câu hỏi thảo luận:
1. Tại sao 1 số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo nguyên, một số lại chỉ sống ở những nơi rừng rậm?
2. Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng, 1 số cây cần  ít ánh sáng?
+ Gọi đại diện các nhón trình bày.
* Kết luận: Mặt  trời đem lại sự sống cho thực vật, nhưng mỗi loài thực vât có nhu cầu về ánh sáng lại khác nhau.
* HĐ3: Liên hệ thực tế
H: Hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu hoạch cao?
+ GV gọi HS trình bày, sau mỗi HS trình bày, GV khen ngợi HS có kinh nghiệm và hiểu biết.
III. Củng cố, dặn dò:
H: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
+ Gọi HS đọc mục bài học.
+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau.
 
- 2HS lên bảng. Lớp theo dõi và nhận xét câu trả lời của các bạn.
 
 
 
- Lắng nghe.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
 
+ Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV.
 
- Các cây đậu mọc lên đều hướng về phía ánh sáng.
- Phát triển bình thường, lá xanh thẫm, tươi.bị héo, lá úa vàng.
- Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết.
+ HS lắng nghe.
+ Lớp quan sát hình minh hoạ.
+ Trả lời câu hỏi: Vì khi nở quay về hướng mặt trời.
 
- HS thảo luận nhóm 4.
 
 
 
 
+ Đại diện các nhóm trả lời.
+ Nhóm khác bổ sung ( nếu cần)
 
 
 
 
+ Lắng nghe và trao đổi trong nhóm thống nhất trả lời.
 
 
 
 
+ HS trả lời .
+ 2HS đọc.
+ Lắng nghe và nhớ thực hiện.
 
KHOA HỌC
Nóng, lạnh và nhiệt độ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể biết.
- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.
- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của nước đang sôi; nhiệt độ của nước đá đang tan.
- Biết sử dụng từ “ Nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh.
-Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá.
- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
+ Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
 Ánh sáng như thế nào thì có hại cho mắt? Nêu ví dụ?
+ Nhận  xét và ghi điểm cho HS.
B. Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài
1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét
HĐ2:Tiến trình đề xuất:
Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- - Xung quang ta có những vật nóng nhưng cũng có những vật lạnh. Vậy em hãy nêu những hiểu biết ban đầu của mình về vật nóng và vật lạnh?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .
 
 
 
 
 
 
 
GV cho HS đính phiếu lên bảng
GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.
GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.
 
 
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.
GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.
GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:
- Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với vật lạnh?
- Để đo nhiệt độ của vật ta sử dụng gì?
- Nhiệt độ của hơi nước, nước đá và của người là bao nhiêu?
GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi
GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
- Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.
- Để đo nhiệt độ của vật người ta dùng nhiệt kế.
* GV giới thiệu thêm về nhiệt kế để đo cơ thể người và cho các nhóm làm TN đo nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh.
 - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.
H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
GV tiểu kết.
- Nhiệt độ của cơ thể người khỏe mạnh vào khoảng 37  độ. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn  hoặc thấp hơn là dấu hiệu cơ thể bị bệnh.
 GV cung cấp thêm: Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100, của nước đá đang tan là 0.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.
GV rút ra tổng kết.
C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập.
HS theo dõi .
 
- Các nhóm thực hiện.
 
 
HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:- Vật nóng thì sờ vào thấy nóng. Vật lạnh sờ vào thấy lạnh.
- Vật nóng thì nhiệt độ cao, vật lạnh thì nhiệt độ thấp.
- Muốn biết vật nóng hay lạnh ta chỉ cần dùng tay sờ vào.
- Để đo nhiệt độ của vật ta dùng nhiệt kế.
HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu
HS  nêu câu hỏi:
Chẳng hạn- Có phải vật nóng thò nhiệt độ cao, vật lạnh thì nhiệt độ thấp không?
- Vì sao bạn lại cho rằng ta chỉ cần dùng tay sờ vào vật là biết vật nóng hay vật lạnh?
- Bạn có chắc rằng ...
-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..
 
 
 
 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:
- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.
- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 
*HS trả lời.
 
- HS nêu cách làm thí nghiệm.
- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.
 
 
 
 
 
 
HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc
HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
HS đọc lại kết luận.
HS nêu lại bài học.
KHOA HOC
Nóng, lạnh và nhiệt độ(tt)
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết và nêu được một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi , về sự truyền nhiệt.
                       Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.
II. Phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm.
III. Đồ dùng dạy học: : Chuẩn bị đủ cho các nhóm:
Một số ống  nhiệt kế đo mực nước, nước sôi, một số chậu nước,  cốc.         
IV: Tiến trình đề xuất:
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
A-  Kiểm tra : 
  Làm thế nào để biết được nhiệt độ của vật? Cơ thể người bình thường có nhiệt độ bao nhiêu?
B.Tiến trình đề xuất:
*Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu :Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước
Hãy dự đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào?
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
 
 
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài:+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi:
+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn
lúc đầu vì sao?
 
 
 
 
 
 
 
 
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
Cốc nước sôi nóng đã lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên.
GV giải thích thêm: Vật nóng hơn(cốc nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn(chậu nước).Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.
 
*Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên: 
Các bước tiến hành tương tự như trên
HĐ1:Câu hỏi dự đoán:
Theo em các chất có thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào?
HĐ2:Bộc lộ biểu tượng:
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống:
 
 
 
 
GV tổng hợp chốt câu hỏi:
-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?
-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
 
 
 
 
 
 
 
 
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV đính kết luận :Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra.
C. Liên hệ
H:Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm?
D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
 
-         HS lên bảng trả lời- HS nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
- Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu.
- Cốc nước đã nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. 
- Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu.
- Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau.
 - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn
lúc đầu vì sao?
+ Có thể xẩy ra trường hợp nước trong cốc lạnh hơn nước trong chậu không hay đến một lúc nào đó nhiệt độ của nước trong cốc và trong chậu bằng nhau? .v.v..
 
 
 
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
 
HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.:
Để một cốc nước sôi nóng vào trong một chậu nước nhỏ một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không?
HS làm thí nghiệm theo nhóm
Ghi chép vào vở khoa học và vàophiếu
Những điều mình rút ra.
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
 
 
 
HS nêu thêm một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi.
 
 
 
 
 
 
 
 
HS dự đoán và ghi chép vào phiếu.
Đính phiếu- HS so sánh điểm giống và khác nhau.
-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?
-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?
- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra không ? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng thế nào? .v.v
 
 
 
 
HS đưa phương án làm thí nghiệm.
HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm:
Đặt lọ nước vào chậu nước nóng nhỏ một lúc dùng ống nhiệt kế đo mực nước trong lọ. Đặt lọ nước vào chậu nhỏ nước đá một lúc đo mực nước trong lọ
HS đính phiếu ghi chép lên bảng- từng nhóm so sánh kết quả làm việc của mình với dự đoán ban đầu
Rút ra kết luận chung.
 
 
 
KHOA HOC
Nóng, lạnh và nhiệt độ(tt)
I.Mục tiêu:
- Kiến thức: HS biết và nêu được một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi , về sự truyền nhiệt.
                       Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.
II. Phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm.
III. Đồ dùng dạy học: : Chuẩn bị đủ cho các nhóm:
Một số ống  nhiệt kế đo mực nước, nước sôi, một số chậu nước,  cốc.         
IV: Tiến trình đề xuất:
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
A-  Kiểm tra : 
  Làm thế nào để biết được nhiệt độ của vật? Cơ thể người bình thường có nhiệt độ bao nhiêu?
B.Tiến trình đề xuất:
*Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu :Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước
Hãy dự đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào?
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
 
 
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài:+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi:
+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn
lúc đầu vì sao?
 
 
 
 
 
 
 
 
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
Cốc nước sôi nóng đã lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên.
GV giải thích thêm: Vật nóng hơn(cốc nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn(chậu nước).Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.
 
*Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên: 
Các bước tiến hành tương tự như trên
HĐ1:Câu hỏi dự đoán:
Theo em các chất có thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào?
HĐ2:Bộc lộ biểu tượng:
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống:
 
 
 
 
GV tổng hợp chốt câu hỏi:
-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?
-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
 
 
 
 
 
 
 
 
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV đính kết luận :Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra.
C. Liên hệ
H:Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm?
D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
 
-         HS lên bảng trả lời- HS nhận xét.
 
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
- Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu.
- Cốc nước đã nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. 
- Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu.
- Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau.
 - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?
+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn
lúc đầu vì sao?
+ Có thể xẩy ra trường hợp nước trong cốc lạnh hơn nước trong chậu không hay đến một lúc nào đó nhiệt độ của nước trong cốc và trong chậu bằng nhau? .v.v..
 
 
 
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
 
HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.:
Để một cốc nước sôi nóng vào trong một chậu nước nhỏ một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không?
HS làm thí nghiệm theo nhóm
Ghi chép vào vở khoa học và vàophiếu
Những điều mình rút ra.
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
 
 
 
HS nêu thêm một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi.
 
 
 
 
 
 
 
 
HS dự đoán và ghi chép vào phiếu.
Đính phiếu- HS so sánh điểm giống và khác nhau.
-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?
-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?
- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra không ? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng thế nào? .v.v
 
 
 
 
HS đưa phương án làm thí nghiệm.
HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm:
Đặt lọ nước vào chậu nước nóng nhỏ một lúc dùng ống nhiệt kế đo mực nước trong lọ. Đặt lọ nước vào chậu nhỏ nước đá một lúc đo mực nước trong lọ
HS đính phiếu ghi chép lên bảng- từng nhóm so sánh kết quả làm việc của mình với dự đoán ban đầu
Rút ra kết luận chung.
 
 
 
KHOA HỌC
Thực vật cần gì để sống
I. MỤC TIÊU:
* Sau bài học, HS biết:
+ Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật.
+ Nêu những điều kiện cần để câu sống và phát triển bình.
+ HS có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây cối ở gia đình cũng như nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
B.Tiến trình đề xuất:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu : Cây cối xung quanh chúng ta phát triển xanh tốt. Vậy theo các em thực vật cần gì để sống?
 
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
 
 
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài
+ Thực vật cần những gì để sống?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi: Thực vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm nào?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV: Dặn HS hằng ngày chăm sóc cây theo từng điều kiện.
* 1 tuần sau:
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
 
 
 
Để cây sống và phát triển bình thường cần có đủ các yếu tố sau: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng có trong đất. Nếu thiếu một trong các yếu tố trên cây có thể chết hoặc còi cọc, không thể phát triển bình thường.
 
H: Thực vật cần gì để sống?
H: Ở nhà em sẽ làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
 - Thực vật cần nước và không khí để sống.
- Thực vật cần đất và nước để sống.
- Thực vật cần ánh sáng để sống....
 
- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+Liệu thực vật có cần nước để sống không?
+  Tại sao bạn lại nghĩ thực vật cần đất để sống?
+ Bạn có chắc rằng thực vật cần ánh sáng để sống không?
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.: Trồng 5 cây đậu cùng 1 thời điểm vào các lon sữa bò. Ta cho mỗi cây sống trong từng điều kiện sau:
+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều.
+ Cây: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên hai mặt lá của cây.
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước.
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.
+ Cây 5:  Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch.
HS làm thí nghiệm theo nhóm.
 - HS chăm sóc cây khoảng 1 tuần đồng thời ghi lại sự quan sát của nhóm mình theo từng ngày.
Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu
Những điều mình rút ra kết luận sau 1 tuần quan sát.
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
 
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
 
 
 
- HS lần lượt nêu.
KHOA HỌC
Trao đổi chất ở thực vật
I. MỤC TIÊU:
* Giúp HS:
+ Nêu được trong quá trình sống của thực vật thường xuyên lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Hình minh hoạ SGK phóng to.
+ Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết sẵn ở bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
B.Tiến trình đề xuất:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu : Cây cối xung quanh chúng ta phát triển xanh tốt. Vậy theo các em trong quá trình sống, thực vật cần lấy vào những gì và thải ra những gì? Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí gì và thải ra khí gì?
 
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
 
 
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài:
+ Trong  quá trình hô hấp, thực vất lấy vào khí gì và thải ra khí gì?
+ Thực vật hấp thu những gì và thải ra ngoài môi trường những gì?
+ Thực vật cần những gì để sống?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng quan sát tranh.
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh 2 và tranh 3 ở SGK, sau đó thống nhất kết quả và ghi vào phiếu thảo luận nhóm.
- Gọi các nhóm lên dán bảng phụ,
- GV treo ảnh và gọi 1 HS lên nêu.
H: Thực vật thường xuyên phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ Qúa trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường.
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, hơi nước.
* Vẽ sơ đồ trao đổi chất và trao đổi khí trong hô hấp của thực vật.
- Vẽ theo nhóm.
- GV nhận xét sơ đồ của các nhóm và tuyên dương nhóm vẽ đẹp và trình bày hay.
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
D. Tổng kết:
H: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
 
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
 - Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.
- Thực vật lấy vào nước, ánh sáng, không khí và chất khoáng.
- Thực vật thải ra môi trường không khí.
- Thực vật thải ra môi trường phân.
- Thực vật thải ra môi trường mồ hôi....
- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+Liệu thực vật có lấy nước vào không?
+ Tại sao bạn lại cho rằng trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc?
+ Bạn có chắc rằng thực vật thải ra mồ hôi không?...
 
 
 
 
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
- Các nhóm quan sát tranh, ghi vào phiếu và lên dán.
 
 
- 1 HS đại diện nhóm lên nêu.
 
 
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
 
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
 
 
 
- Các nhóm hoàn thành 2 sơ đồ, sau đó đại diện nhóm lên trình bày.
- HS lần lượt nêu.
 
 
- Nêu.
KHOA HỌC
Động vật cần gì để sống
I. MỤC TIÊU:
* Giúp HS:
+ Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai tró của nước, thức ăn không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.
+ Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.
+ Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 124, 125.
+ Phiếu thảo luận nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài trước:
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
B.Tiến trình đề xuất:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu : Có rất nhiều loài động vật xung quanh các em. Vậy theo các em, động vật cần gì để sống?
 
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài
+ Động cần những gì để sống?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi: Động vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm nào?
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- GV gọi 1 đại diện 1 nhóm trình bày.
H: Các con chuột trên có điều kiện sống nào giống nhau?
H. Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì?
H. Trong các con chuột trên, con chuột nào đã được cung cấp đầy đủ những điều kiện đó?
+ GV: Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tai và phát triển bình thường.
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
H: Động vật cần gì để sống?
H: Ở nhà em sẽ làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi?
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
- HS trả lời.
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
 - Động vật cần nước và không khí để sống.
- Động vật cần đất và nước để sống.
- Động vật cần ánh sáng để sống....
- Động vật cần lá để ăn...
- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+ Liệu động vật có cần nước để sống không?
+  Tại sao bạn lại nghĩ động vật cần đất để sống?
+ Bạn có chắc rằng động vật cần ánh sáng để sống không?...
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.: + Các con chuột trên được cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau.
- Con chuột số 1 thiếu thức ăn vì trong hộp của nó chỉ có bát nước.
- Con chuột số 2 thiếu nước uống vì trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.
- Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì nắp hộp của nó được bịt kín, không khí không thể chui vào được.
- Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.
HS làm thí nghiệm theo nhóm.
 Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu
+ Các con chuột trên được cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau
+ Thí nghiệm về nuôi chuột trong hộp để biết xem động vật cần gì để sống.
+ Để sống động vật cần phải được cung cấp không khí, nước, ánh sáng thức ăn.
 
 
 
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
 
 
 
- HS lần lượt nêu.
KHOA HỌC
Trao đổi chất ở động vật
I. MỤC TIÊU:
+ HS nêu được trong quá trình sống động vật lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì.
+ Vẽ sơ đồ và trình bày sự trao đổi chất ở động vật.
+ Ứng dụng được vào thực tế khi chăn nuôi động vật.
II. ĐỐ DÙNG.
+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 128.
+ Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn ở bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt đông dạy học Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
? Động vật ăn gì để sống?
? Nêu tên một số động vật ăn tạp mà em biết?
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.
B.Tiến trình đề xuất:
HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu : Theo các em, trong quá trình sống, động vật lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì?
 
HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
 
 
 
 
 
HĐ3:Đề xuất câu hỏi:
GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.
 
 
 
 
- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài:
+ Trong quá trình sống, động vật lấy vào cơ thể và thải ra môi trường hững gì?
HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi
Để trả lời câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng quan sát tranh.
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh 2.
 - Gọi các nhóm lên dán bảng phụ,
- GV treo ảnh và gọi 1 HS lên nêu.
H: Động vật thường xuyên phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
+ Qúa trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.
HĐ5: Kết luận kiến thức:
GV nhận xét rút kết luận 
* GV: Động vật cũng giống như người chúng hấp thụ từ môi trường chất ô-xi có trong không khí,nước, các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật khác và thải ra môi trường nước tiểu, chất thừa, cặn bã, khí các-bô-níc.
* Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật
- Vẽ theo nhóm.
- GV nhận xét sơ đồ của các nhóm và tuyên dương nhóm vẽ đẹp và trình bày hay.
+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.
D. Tổng kết:
H: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?
Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  
 
- 2 HS lên bảng trả lời.
 
 
 
 
 
HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:
 - Động vật lấy khí ô-xi , thịt, rau.
- Động vật uống nước vào cơ thể.
- Động vật thải ra phân, nước tiểu.
- Động vật thải ra cặn bã.....
- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.
- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .
Chẳng hạn:
+Liệu động vật có uống nước vào cơ thể?
+ Tại sao bạn lại cho rằng động vật lấy khí ô-xi, thịt, rau?
+ Bạn có chắc rằng động vật thải ra nước tiểu không?
+ Liệu thực vật thải ra môi trường ngoài cặn bã không?...
 
 
 
HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:
- Quan sát
-Làm thí nghiệm.
- Các nhóm quan sát tranh, ghi vào phiếu và lên dán.
 
 
- 1 HS đại diện nhóm lên nêu.
 
 
Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.
 
- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.
 
 
 
 
- Các nhóm hoàn thành  sơ đồ, sau đó đại diện nhóm lên trình bày.
- HS lần lượt nêu.
 
 
- Nêu.
 
  

KHOA HỌC

Ba thể của nước

1.NỘI DUNG BÀI HỌC

   Các thể của nước (rắn, lỏng , khí), tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể khác nhau và sự chuyển thể của nước.

2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG    

  - Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự  nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước.

 - Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau.

3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI

  Phương pháp thí nghiệm.

4. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ nhiệt kế.

5 TIẾN TRÌNH ĐỀ XUẤT

 

Hoạt động dạy

Hoạt động học

I. Kiểm tra bài cũ:

H: Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét, cho điểm học sinh.

II. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã biết được các tính chất của nước, vậy nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng có những tính chất gì? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

a- Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.

H: Theo em, trong tự nhiên nước tồn tại ở những dạng nào?

 

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng lỏng?

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng đông cục?

H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể mà em vừa nêu?

b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trìh bày vào bảng nhóm.

 

 

 

 

 

 

 

c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

- Các nhóm dán bảng phụ.

 

- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa các nhóm.

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo bảng phụ:

+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại? Khi nào nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại? Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và khác nhau?

H: Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử dụng phương pháp nào?

d) Thực hiện phương án tìm tòi

- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm nghiên cứu.

H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể rắn chuyển thành thể lỏng? Ta sử dụng thí nghiệm nào?

H: Ngược lại chuyển từ thể rắn thành thể lỏng?

 

 

 

H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại? Ta sử dụng thí nghiệm nào?

Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng. Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước.

e) Kết luận kiến thức

-Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến trước khi chưa làm thí nghiệm.

H: Nêu một ví dụ khác chứng tỏ sự chuyển thể của nước?

 

H: Dựa vào sự chuyển thể của nước, em nào có thể nêu một số ứng dụng trong dụng trong cuộc sống hàng ngày?

III. Củng cố- dăn dò:

- Nhận xét tiết học.

­- Gọi HS đọc lại nội dung bạn cần biết

- Bài sau: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

 

- 2 học sinh trả lời.

- Lớp nhận xét.

 

- Lắng nghe.

 

 

 

 

- HS nêu: dạng lỏng, khói, đông cục..

- Nước mưa, nước giếng,...

- Nước bay hơi.

- Nước đá.

- Lắng nghe.

 

 

- HS ghi vào vở và thảo luận nhóm.

+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng và lạnh.

+ Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại.

; có thể chuyện từ dạng lỏng thành dạng hơi.

+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị.

+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước giống nhau.

- Các nhóm dán bảng phụ và trìh bày ý kiến của nhóm mình.

- HS nêu.

 

+ Khi nào nước có dạng khói? Vì sao nước đông thành cục? Nước có tồn tại ở dạng bong bóng không? Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi? Tại sao nước khi sôi lại bốc khói? Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau? Vì sao nước đá khi gặp nóng thì tan chảy?..

- 1 HS đọc lại.

 

 

 

 

- Làm thí nghiệm.

 

 

- HS ghi chép.

 

HS: Ta bỏ một cục đá ra ngoài không khí một lúc.

HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá đạp nhỏ. Đổ 20ml nước vào ống nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào hỗn hợp đã tạo.

HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44.

 

 

- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng nhóm.

 

 

- Các nhóm dán và trình bày.

+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ có nước ở thể rắn. Nước đá sẽ thành thể lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong một thời gian. Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí. Khi hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại tạo thành nước. Nước ở thể lỏng và rắn đều không có hình dạng nhất định. Nước thể rắn có hình dạng nhất định.

- HS so sánh.

HS: Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung.

- HS nêu.

- HS trả lời.

 

 

- Lắng nghe.

KHOA HỌC

Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: HS biết được mây hình thành như thế nào? Nước mưa có từ đâu ra?

- Kĩ năng: Nêu được quá trình hình thành mây và mưa.

II. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI    

Phương pháp quan sát tranh ảnh, quan sát thực tế, nghiên cứu tài liệu.

IIII. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh SGK phóng to, tranh bầu trời có mây và mưa do GV sưu tầm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động dạy

Hoạt động học

I. Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào? Ở mỗi dạng tồn tại nó có tính chất gì?

- Hãy vẽ lại sơ đồ sự chuyển thể của nước?

- Nhận xét, ghi điểm.

 II. Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn bài mới:

a- Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

H: Hôm nay thời tiết như thế nào?

H: Theo các em, mây được hình thành ntn, mưa từ đâu ra?

b- Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ của mình: mây được hình thành ntn? Mưa từ đâu ra? Vào vở ghi chép của HS, sau đó thảo luận nhóm và ghi vào bảng nhóm.

c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

- Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày.

H: Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa bài thảo luận của các nhóm?

- Gọi HS nêu các câu hỏi để tìm hiểu, GV chú ý để viết những câu hỏi sát với nội dung bài học lên bảng.

+ Mây được hình thành ntn?

+ Mưa do đâu mà có?

 

H: Để trả lời 2 câu hỏi trên chúng ta sẽ sử dụng phương pháp gì để tìm hiểu?

d- Thực hiện phương án tìm tòi, kết luận kiến thức.

* Mây hình thành ntn?

- HS quan sát tranh ảnh, vẽ lại sơ đồ hình thành mây vào vở, sau đó thống nhất ghi vào phiếu nhóm.

- Các nhóm dán tranh sau đó trình bày.

- GV rút ra kết luận: Nước ở ao hồ... bay hơi lên cao, gặp không khí lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, nhiều hạt nước nhỏ đó tạo nên những đám mây.

Sơ đồ:

Nước à Hơi nước à hạt nước nhỏ li ti à mây

* Mưa từ đâu ra?

- HS quan sát tranh bầu trời có mây đen và mưa thảo luận và đưa ra kết luận.

 - GV rút ra kết luận và yêu cầu HS vẽ sơ đồ hình thành mây và mưa vào vở.

- Yêu cầu HS đối chiếu với kiến thức ở SGK để khắc sâu kiến thức.

**GDMT: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình?

III. Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh.

- Bài sau: Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự  nhiên

 

- 2 học sinh trả lời.

- Lớp nhận xét.

 

 

 

 

 

 

- Trời mưa.

 

 

- HS ghi lại và thảo luận nhóm.

 

 

- Các nhóm trình bày.

- HS nêu.+ Mây có phải do khói tạo thành không? Mây có phải do hơi nước tạo thành không? Vì sao lại có mây đen, mây trắng? Mưa do đâu mà có, khi nào thì có mưa?

HS: Quan sát tranh ảnh.

 

 

 

- HS quan sát và thảo luận.

 

 

- Khi hạt nước trĩu nặng xuống gặp nhiệt độ thấp dưới 00 C hạt nước sẽ là tuyết

- HS đọc.

 

- HS thảo luận nhóm.

 

- HS thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

KHOA HỌC

Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên

1. NỘI DUNG ÁP DỤNG

- Sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

- Kiến thức: HS biết và hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

- Kĩ năng: Vẽ được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI

- Quan sát tranh ảnh

4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh phóng to ở SGK.

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động dạy

Hoạt động học

I. Kiểm tra bài cũ:

H: Mây được hình thành như thế nào?

+ Mưa từ đâu ra?

- Nhận xét, ghi điểm.

II. Dạy bài mới:

HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

GV: Qúa trình nước bốc hơi lên, gặp không khí lạnh ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti, rồi các hạt nước tạo thành mây sau đó tạo thành mưa rơi xuống. Qúa trình đó lặp đi lặp lại tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Vậy sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được vẽ ntn?

HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- GV yêu cầu HS vẽ vào vở những biểu tượng ban đầu về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.

HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.

H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

 

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.

 

 

+ Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?

H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?

HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ dự đoán vào vở trước khi quan sát tranh ảnh, sau đó quan sát tranh và vẽ sơ đồ đầy đủ.

- Gọi các nhóm dán bảng phụ.

 

- GV giúp đỡ HS kết luận sơ đồ:

Nước bay hơià ngưng tụ thành hạt nước nhỏ à mây à mưa

- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.

III. Củng cố- dăn dò:

- Nhận xét tiết học.

­- Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và sưu tầm các tranh ảnh về nước để chuẩn bị bài mới: Nước cần cho sự sống

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Lắng nghe.

 

 

 

 

 

- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.

 

 

- HS trình bày.

 

- HS so sánh và đưa ra kết luận.

- HS nêu các câu hỏi:

+ Nước bốc hơi trong không khí, khi gặp không khí lạnh sẽ tạo thành gì?

+ Có phải mưa từ những đám mây đen rơi xuống k?

HS: Phương pháp quan sát tranh ảnh.

 

- HS thực hiện.

 

- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.

 

 

- HS tự làm.

 

 

 

 

 

KHOA HỌC

Một số cách làm sạch nước

1. NỘI DUNG ÁP DỤNG

- Một số cách làm sạch nước.

2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

- Kiến thức: HS biết được một số cách có thể làm sạch nước.

- Kĩ năng: Thực hành một số cách làm sạch nước tại lớp.

3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI

- Thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.

4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-  Tranh ảnh, nước đục, chai nhựa trong, giấy lọc, cát, than bột, bông, phễu.

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động dạy

Hoạt động học

I. Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy nêu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?

- Nhận xét, ghi điểm.

II. Dạy bài mới:

HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

GV: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Vậy muốn làm sạch nước chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.

H: Theo em, muốn làm sạch nước chúng ta có những cách nào? Quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy như thế nào?

HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- GV yêu cầu HS ghi vào vở những cách lọc nước và nêu quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy  sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.

HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.

H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

 

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.

+ Có những cách nào làm sạch nước?

+ Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy như thế nào?

 

H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?

HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức

- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm và quan sát tranh.

- GV để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát tranh.

- Gọi các nhóm dán bảng phụ.

 

- GV giúp đỡ HS kết luận:

+ Một số cách làm sạch nước là: lọc nước, đun sôi khử trùng. Nhưng nước sau khi lọc chưa thể uống được vì chưa được khử trùng....

- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.

III. Củng cố- dăn dò:

- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Lắng nghe.

 

- HS nêu.

 

 

 

 

- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.

 

 

- HS trình bày.

 

- HS so sánh và đưa ra kết luận.

- HS nêu các câu hỏi:

+ Cát và bông có thể làm sạch nước được không?

+ Nước sau khi lọc đã uống được hay chưa?

+ Các nhà máy có khử trùng nước không?....

HS: Phương pháp thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.

 

- HS thực hiện.

 

 

- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.

 

 

- HS tự làm.

 

 

 

 

KHOA HỌC

Một số cách làm sạch nước

1. NỘI DUNG ÁP DỤNG

- Một số cách làm sạch nước.

2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG

- Kiến thức: HS biết được một số cách có thể làm sạch nước.

- Kĩ năng: Thực hành một số cách làm sạch nước tại lớp.

3. PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI

- Thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.

4.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-  Tranh ảnh, nước đục, chai nhựa trong, giấy lọc, cát, than bột, bông, phễu.

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động dạy

Hoạt động học

I. Kiểm tra bài cũ:

H: Hãy nêu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm?

- Nhận xét, ghi điểm.

II. Dạy bài mới:

HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

GV: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Vậy muốn làm sạch nước chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.

H: Theo em, muốn làm sạch nước chúng ta có những cách nào? Quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy như thế nào?

HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- GV yêu cầu HS ghi vào vở những cách lọc nước và nêu quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy  sau đó thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm.

HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

 - Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả.

H: Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

 

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức.

+ Có những cách nào làm sạch nước?

+ Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy như thế nào?

 

H: Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?

HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức

- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm và quan sát tranh.

- GV để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát tranh.

- Gọi các nhóm dán bảng phụ.

 

- GV giúp đỡ HS kết luận:

+ Một số cách làm sạch nước là: lọc nước, đun sôi khử trùng. Nhưng nước sau khi lọc chưa thể uống được vì chưa được khử trùng....

- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức.

III. Củng cố- dăn dò:

- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Lắng nghe.

 

- HS nêu.

 

 

 

 

- HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận.

 

 

- HS trình bày.

 

- HS so sánh và đưa ra kết luận.

- HS nêu các câu hỏi:

+ Cát và bông có thể làm sạch nước được không?

+ Nước sau khi lọc đã uống được hay chưa?

+ Các nhà máy có khử trùng nước không?....

HS: Phương pháp thí nghiệm, quan sát tranh ảnh.

 

- HS thực hiện.

 

 

- Các nhóm dán bảng phụ và đại diện nhóm trình bày.

 

 

- HS tự làm.

 

 

 

 

KHOA HỌC

Không khí có những tính chất gì?

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất của không khí: trong suốt, không có màu, không có  mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoạc giãn ra.

- Kĩ năng : nêu được các tính chất của không khí và các ứng dụng tính chất của không khí vào đời sống.

II.Phương án tìm tòi:

Phương pháp thí nghiệm.

III. Đồ dùng:

Mỗi tổ2 cốc thủy tinh rỗng, 2 cái thìa, bong bóng với nhiều hình dạng khác nhau, bơm tiêm.

IV.Hoạt động dạy:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

Không khí có ở những đâu?

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

Bài học hôm trước các em đã được biết xung quanh chúng ta, xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. Vậy các em có muốn biết không khí có những tính chất gì? Có giống như các tính chất của nước không? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những tính chất gì?

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.

H:Em hiểu như thế nào về tính chất của không khí?

GV ghi câu hỏi lên bảng.

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

 

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?

- Không khí  có hình dạng nào?

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

 

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

 

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có màu, có mùi, có vị không,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

H: Sau thí nghiệm này em rút ra T/C gì của không khí?

GV tiểu kết: Không khí trong suốt không  có màu, không có mùi, không có vị .

*-GV xịt dầu vào không khí

H: Các em ngửi thấy mùi gì?

Đó có phải là mùi của không khí không?

(GV: mùi của dầu hòa lẫn vào trong không khí, vì thế nhiều khi các con nghe trong không khí có nhiều mùi khác nhau)

Để trả lời câu hỏi: * Không khí  có hình dạng nào? Chúng ta làm thí nghiệm như thế nào?

H :Hình dạng các quả bong bóng như thế nào?

 Bên trong các quả bong bóng chứa gì?

-Vậy từ đó các em rút ra được T/C gì của không khí?

GV: Không khí có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa.

Để trả lời câu hỏi: * Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc píttông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pít tông sẽ đi xuống, thả tay ra, pít tông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu.

H:Qua thí nghiệm em rút ra T/C gì của nước?

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

 

GV rút ra tổng kết: - Không khí thong suốt không có màu, không có mùi, không có hình dạng nhất định.

- Không khí có thể bị nén lại hay giãn ra.

H:Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống?

 

 

Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?

- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

H:Không khí có những T/C gì?

 

 

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.

 

 

 

 

 HS theo dõi .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Không khí có mùi, nhìn thấy được.

- Không khí có hình dạng nhất định.

- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra.

- Không khí có thể sờ, nắn được.

- Không khí không có vị.

- Không khí có nhiều mùi khác nhau.

- Không khí trong suốt không có màu,

không có mùi, không có hình dạng nhất định.v.v.

HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu

 

 

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Không khí có mùi gì ?

- Không khí có vị gì? Có phảI không khí có nhiều mùi không?

-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?

- Không khí  có hình dạng nào?

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

- Chúng ta có thể bắt được không khí không? v. v..

 

 

 

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

 

 

-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

Chẳng hạn:

-Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, dùng thìa múc không khí trong li nếm .

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

 

 

-         Mùi dầu

-Đó không phải là mùi của không khí.

 

 

 

- HS : thi thổi bong bóng.

 

-  Hình dạng các quả bong bóng khác nhau:Qủa to, quả nhỏ, quả dài, …

- Chứa không khí

HS rút ra kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định .

 

 

 

 

 

 

-HS làm thí nghiệm theo nhóm – Thống nhất rút ra kết luận .

- Một số đại diện lên thực hiện lại thí nghiệm

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

 

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

 

GV thống nhất đánh giá.

HS đọc lại kết luận.

 

-Dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, xe máy hay bơm căng  quả bóng.

- Bơm không khí vào áo phao, phao bơi v.v.

để tránh các tai nạn đuối nước.

 

 

HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .

-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…

 

 

 

 

 

 

 

HS nêu lại bài học.

KHOA HỌC

Không khí gồm những thành phần nào?

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết được 2 thành phần chính của không khí là khí ô - xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.

 - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác.

 - Luôn có ý thức bảo vệ bầu không khí trong lành.

II.Phương án tìm tòi:

Phương pháp thí nghiệm.

III. Đồ dùng:

Mỗi tổ2 cốc thủy tinh rỗng, 2 cái thìa, bong bóng với nhiều hình dạng khác nhau, bơm tiêm.

IV.Hoạt động dạy:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

Không khí có tính chất gì?

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

Bài học hôm trước các em đã được biết các tính chất của không khí. Vậy các em có muốn biết không khí có những thành phần nào không ? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những thành phần nào?

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.

H:Em hiểu như thế nào về các thành phần của không khí?

GV ghi câu hỏi lên bảng.

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

 

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

-   Không khí  có những thành phần chính nào?

- Không khí  còn có hững thành phần nào khác nữa không?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm và xem ảnh.

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có những thành phần chính nào chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

H: Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng vào trong cốc?

 

 

H: Không khí mất đi đó có duy trì sự cháy không?

+ Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Tại sao em biết?

H: Sau thí nghiệm này em rút ra không khí có những thành phần chính nào?

GV tiểu kết:

GV: Vậy ngoài hai thành phần chính trên, không khí còn có những thành phần nào nữa? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta làm gì?

H: Vì sao nước vôi trong lại chuyển màu đục?

H: Vậy trong không khí còn những thành phần nào nữa?

- GV chốt lại: Ngoài ra, trong không khí còn có khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

GV rút ra tổng kết: - Không khí Không khí gồm có hai thành phần chính là khí 00-xi và ni-tơ. Ngoài ra, trong không khí còn có khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...

H: Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?

- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

 

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.

 

 

 

 

 HS theo dõi .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:-  Không khí gồm 2 thành phần chính là ô-xi và ni-tơ;

- Không khí gồm 3 thành phần là ô-xi, ni-tơ và khí các-bô-níc.

- Không khí gồm có nhiều thành phần.

HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu

 

 

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Phải chăng không khí chỉ có 2 thành phần chính?

- Không khí gồm những thành phần nào?

- Có phải ngoài hai thành phần chính là ô-xi và ni-tơ không khí còn chứa nhiều chất khác nữa không?...

 

 

 

 

 

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

 

 

- Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

Chẳng hạn:

- Đốt cháy một cây nến, gắn vào một đĩa thủy tinh rồi rót nước vào đĩa. Lấy một lọ thủy tinh úp vào cây nến đang cháy .

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời. Do sự cháy đã làm mất đi một phần không khí có ở trong cốc nên nước tràn vào trong cốc chiếm chỗ phần không khí bị mất đi.

- Có. Đó là khí ô-xi.

 

- Không. Vì nến bị tắt. Khí đó gọi là khí Ni-tơ.

- Có 2 thành phần chính: Khí ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.

 

 

- Quan sát ảnh.

- Vì khí các-bô-níc có trong không khí khi gặp nước vôi trong sẽ tạo ra các hạt đá vôi rất nhỏ lơ lửng trong nước.

HS: Khí các-bô-níc, bụi, vi khuẩn...

 

 

 

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

 

GV thống nhất đánh giá.

HS đọc lại kết luận.

 

 

HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .

-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…

 

 

 

 

 

 

 

HS nêu lại bài học.

KHOA HỌC

Không khí cần cho sự cháy

I. MỤC TIÊU:

  - Giúp học sinh  làm thí nghiệm để chứng minh:

   + Càng có nhiều không khí càng có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn.

   + Muốn sự cháy diễn ra liện tục, không khí phải được lưu thông.

  - Biết được vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí.

  - Biết được những ứng dụng thực tế có liên quan đến vai tròn của không khí đối với sự cháy.

II.Phương án tìm tòi:

Phương pháp thí nghiệm.

III. Đồ dùng:

Mỗi tổ hai cây nến, 2 lọ thuỷ tinh, 2 lọ thuỷ tinh không đáy

IV.Hoạt động dạy:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

Không khí gồm những thành phần nào?

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

Bài học hôm trước các em đã được biết không khí gồm hai thành phần chính, đó là khí ô-xi và Ni-tơ. ? Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được không khí có những tính chất gì?

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Không khí có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em, trong phòng học này.

H:Em hiểu như thế nào về tính chất của không khí?

GV ghi câu hỏi lên bảng.

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

 

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?

- Không khí  có hình dạng nào?

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

 

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

 

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

Để trả lời câu hỏi: *  Không khí  có màu, có mùi, có vị không,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

H: Sau thí nghiệm này em rút ra T/C gì của không khí?

GV tiểu kết: Không khí trong suốt không  có màu, không có mùi, không có vị .

*-GV xịt dầu vào không khí

H: Các em ngửi thấy mùi gì?

Đó có phải là mùi của không khí không?

(GV: mùi của dầu hòa lẫn vào trong không khí, vì thế nhiều khi các con nghe trong không khí có nhiều mùi khác nhau)

Để trả lời câu hỏi: * Không khí  có hình dạng nào? Chúng ta làm thí nghiệm như thế nào?

H :Hình dạng các quả bong bóng như thế nào?

 Bên trong các quả bong bóng chứa gì?

-Vậy từ đó các em rút ra được T/C gì của không khí?

GV: Không khí có hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa.

Để trả lời câu hỏi: * Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc píttông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pít tông sẽ đi xuống, thả tay ra, pít tông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu.

H:Qua thí nghiệm em rút ra T/C gì của nước?

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

 

GV rút ra tổng kết: - Không khí thong suốt không có màu, không có mùi, không có hình dạng nhất định.

- Không khí có thể bị nén lại hay giãn ra.

H:Nêu ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống?

 

 

Không khí rất quan trọng tác động trực tiếp đến cuộc sống con người .Vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ bầu không khi?

- GV: Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, đã có những tác động lớn đến sự biến đổi khí hậu như khí hậu nóng lên, thiên tai ngày một lớn… Để chung tay chống biến đổi khí hậu, ngay từ bây giờ bằng các việc làm cụ thể của mình các em hãy góp sức,chung tay để bảo vệ bầu không khí của trái đất.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

H:Không khí có những T/C gì?

 

 

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.

 

 

 

 

 HS theo dõi .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Không khí có mùi, nhìn thấy được.

- Không khí có hình dạng nhất định.

- Không khí có thể bị nén lại, giãn ra.

- Không khí có thể sờ, nắn được.

- Không khí không có vị.

- Không khí có nhiều mùi khác nhau.

- Không khí trong suốt không có màu,

không có mùi, không có hình dạng nhất định.v.v.

HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu

 

 

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Không khí có mùi gì ?

- Không khí có vị gì? Có phảI không khí có nhiều mùi không?

-   Không khí  có màu, có mùi, có vị không?

- Không khí  có hình dạng nào?

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra không?

- Chúng ta có thể bắt được không khí không? v. v..

 

 

 

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

 

 

-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

Chẳng hạn:

-Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, dùng thìa múc không khí trong li nếm .

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

 

 

-         Mùi dầu

-Đó không phải là mùi của không khí.

 

 

 

- HS : thi thổi bong bóng.

 

-  Hình dạng các quả bong bóng khác nhau:Qủa to, quả nhỏ, quả dài, …

- Chứa không khí

HS rút ra kết luận : Không khí không có hình dạng nhất định .

 

 

 

 

 

 

-HS làm thí nghiệm theo nhóm – Thống nhất rút ra kết luận .

- Một số đại diện lên thực hiện lại thí nghiệm

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

 

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

 

GV thống nhất đánh giá.

HS đọc lại kết luận.

 

-Dùng bơm để bơm căng lốp xe đạp, xe máy hay bơm căng  quả bóng.

- Bơm không khí vào áo phao, phao bơi v.v.

để tránh các tai nạn đuối nước.

 

 

HS nêu :- Luôn làm vệ sinh trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi .

-         Tăng cường trồng cây xanh.v.v…

 

 

 

 

 

 

 

HS nêu lại bài học.

 

KHOA HỌC

Tại sao có gió

I. MỤC TIÊU:

  Sau bài học, học sinh biết:

    - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

    - Giải thích tại sao có gió.

    - Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

          - Hình trang 74,75 sgk, chong chóng.

          - Dụng cụ thí nghiệm.

III.Phương án tìm tòi:

Phương pháp thí nghiệm.

IV.Hoạt động dạy:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

Không khí cần cho sự sống như thế nào?

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

- GV chỉ ra ngoài cây và H: Nhờ đâu mà lá cây lay động?

+ Nhờ đâu mà diều bay?

Vậy các em có thắc mắc tại sao lại có gió không? Tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để hiểu được điều đó.

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Các em vẫn thường bắt gặp những cơn gió.

H:Em hiểu tại sao có gió?

GV ghi câu hỏi lên bảng.

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống và khác nhau trong kết quả làm việc của 3 nhóm.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv:Để tìm hiểu được những điểm giống và khác nhau đó đúng hay sai các em có những câu hỏi thắc mắc nào?

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

-   Tại sao có gió?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

Để trả lời câu hỏi: *  Tại sao có gió?,theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

H: Sau thí nghiệm này em rút ra nguyên nhân tại sao có gió?

GV tiểu kết:

H: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?

H: Em hãy nêu những ứng dụng của gió trong đời sống?

tiết học .

H:Tại sao có gió?

 

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét.

 

 

- HS: Nhờ gió.

 

 HS theo dõi .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Gió do không khí tạo nên.

- Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng tạo thành gió.

- Do nắng tạo nên.

- Do các ngôi nhà chắn nhau tạo nên....

HS thảo luận nhóm 6 thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

-HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu

 

 

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Có phái gió do không khí tạo nên không?

- Liệu có phải nắng tạo nên gió không?

.....

 

 

 

- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

Chẳng hạn:

- Đặt một cây nến đang cháy dưới 1 ống.  Đặt một vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống còn lại.

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

-Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

- Các nhóm trả lời.

 

 

- Cối xay gió, chong chóng quay...

 

 

HS nêu lại bài học.

KHOA HỌC

Âm thanh

I. MỤC TIÊU:  Sau bài học HS biết:

  - Nhận biết được những âm thanh xung quanh.

  - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để lam cho vật phát ra âm thanh.

  - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  - Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh.

  - Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy. 

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

+ Em hãy nêu một số việc làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch.

- GV nhận xét và cho điểm.

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài:

H: Nêu một số âm thanh mà em biết?

Vậy các em có muốn biết âm thanh được tạo thành như thế nào không?  Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm tòi, khám phá để tìm hiểu điều đó.

* HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Âm thanh có ở khắp mọi nơi, xung quanh các em.

H:Theo các em, âm thanh được tạo thành như thế nào?

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.

GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

-   Âm thanh được tạo thành như thế nào?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

 

 

 

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

Để trả lời câu hỏi: * Âm thanh được tạo thành như thế nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

- GV cho HS làm thí nghiệm thứ nhất: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống. Gõ trống và quan sát xem hiện tượng gì xảy ra.

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:

+ Khi gõ trống, em thấy điều gì xảy ra?Nếu gõ mạnh hơn thì các vụn giấy ntn?

 

+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì âm thanh ntn?

+ Từ thí nghiệm này, em rút ra kết luận gì?

 

* GV đưa ra thí nghiệm khác: Hãy đặt tay lên cổ, khi nói tay các em có cảm giác gì?

- Gọi 1 HS trả lời.

- GV giải thích thêm: Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh.

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

GV: Như vậy âm thanh do các vật rung động phát ra. Đa số trường hợp sự rung động này rất nhỏ và ta không thể nhìn thấy trực tiếp.

- GV dán nội dung.

* Trò chơi: Tiếng gì, ở phía nào thế?

- GV chia lớp thành 2 nhóm 1 nhóm thực hiện tiếng  động, nhóm còn lại đoán xem do vật nào tạo ra.

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thực hiện tốt.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

H:Âm thanh được tạo thành như thế nào?

 

- HS trả lời.

+ Không vứt rác bừa bãi, tiểu tiện đúng nơi quy định, trồng rừng và bảo vệ rừng…

 

- HS lần lượt nêu.

 

 

 HS theo dõi .

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Âm thanh do không khí tạo ra.

- Âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra.

- Âm thanh do các vật phát ra.

- Âm thanh do các vật có tiếng động phát ra.

HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu

 

 

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Không khí có tạo nên âm thanh không?

- Có phải âm thanh do các vật chạm vào nhau tạo ra không?

- Bạn có chắc âm thanh do các vật phát ra không?

- Vì sao các bạn cho rằng âm thanh do các vật phát ra tiếng động?

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

+ Các mẩu giấy vụn rung động. Nếu gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn nên âm thanh to hơn.

+ Nếu đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì mặt trống ít rung nên kêu nhỏ.

+ Âm thanh do các vật rung động phát ra.

- HS thực hành theo nhóm và rút ra kết luận.

+ Khi nói tay em thấy rung.

- Nghe.

 

 

 

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

 

 

HS đọc lại kết luận.

 

- Các nhóm chơi.

 

 

HS nêu lại bài học.

KHOA HỌC

Sự lan truyền âm thanh

I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể hiểu:

- Âm thanh  được lan truyền trong môi trường không khí.

- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn. Nêu được ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng.

II.Phương án tìm tòi:

Phương pháp thí nghiệm.

III. Đồ dùng:

- Trống, ống bơ, điện thoại, thước...

IV.Hoạt động dạy:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

Âm thanh được tạo thành như thế nào?

- Gọi 1 HS lên thực hiện 1 VD để chứng tỏ âm thanh do các vật rung động phát ra.

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài

Tai ta nghe được âm thanh là do âm thanh truyền qua nhiều môi trường và truyền đến tai ta.

Vậy các em có muốn biết âm thanh truyền qua

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét

những môi trường nào không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm tòi, khám phá.

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

Âm thanh có ở xung quanh các con.

H:Theo các em, âm thanh lan truyền được qua những môi trường nào?

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.

GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.

 

 

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

- Âm thanh truyền được qua không khí không?

- Âm thanh truyền được qua chất lỏng không?

- Âm thanh truyền được qua chât rắn không?

- Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

* Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua không khí không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:

+ Khi bạn gõ trống, điều gì xảy ra?

+ Tại sao các mẫu giấy vụn lại rung động?

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

 * Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất lỏng không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

 

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

* Để trả lời câu hỏi Âm thanh truyền được qua chất rắn không, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

 

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

* Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn cô sẽ cho các em xem một thí nghiệm. Các em hãy quan sát tiếng chuông điện thoại khi cô đứng ở đây và khi cô đứng ở ngoài cửa lớp.

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

 

 

GV rút ra tổng kết.

GV: Có những âm thanh rất tốt cho cuộc sống của con người như: tiếng trống trường báo hiệu giờ ra chơi, vào học; tiếng đồng hồ báo thức giúp em thức dậy đúng giờ...Bên cạnh đó cũng có những âm thanh có tác động không tốt đến những người xung quanh. Vậy chúng ta nên hạn chế những âm thanh ntn để không ảnh hưởng đến những người xung quanh?

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào?

HS theo dõi .

 

- Các nhóm thực hiện.

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Âm thanh truyền được qua cửa sổ.

- Âm thanh truyền được qua không khí.

- Âm thanh không truyền được qua nước.

- Âm thanh truyền được qua bàn ghế, cửa, nền nhà....

- Ở gần nghe âm thanh to...

HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn: - Âm thanh truyền được qua không khí không?

- Liệu âm thanh có truyền được qua cửa sổ không?

- Bạn có chắc đứng ở gần nghe âm thanh to hơn không?

 

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

 

+ Âm thanh truyền được qua không khí.

- HS nêu cách làm thí nghiệm.

- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.

- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

+ Âm thanh truyền được qua chất lỏng.

- Tương tự.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.

 

 

- Âm thanh yếu đi...

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

HS đọc lại kết luận.

 

 

 

HS nêu :- Đi nhẹ nói khẽ ở bệnh viện.

- Không bẫm chuông, còi inh ỏi dọc đường.

- Khi mở nhạc hay ti vi nên mở âm thanh vừa phải.

HS nêu lại bài học.

 

Ánh sáng

I.MỤC TIÊU:

 + HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng.

 + Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không làm cho ánh sáng truyền qua.

 + Làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt.

II. CHUẨN BỊ:

+ HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cát- tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1. Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người?

2. Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn?

+ Nhận  xét và ghi điểm cho HS.

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ thì hìn thấy các dòng chữ trên bảng ntn? Vì sao?

H:Em biết gì về ánh sáng?

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.

GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.

 

 

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

- Ánh sáng được truyền đi ntn?

- Ánh sáng có thể truyền được qua những vật nào và không truyền được qua những vật nào?

- Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi .

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng.

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

 * Với nội dung tìm hiểu Âm thanh có thể truyền qua một số vật.

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi nào?, theo các em chúng ta nên tiến hành làm thí nghiệm như thế nào?

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

GV rút ra tổng kết.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

H:Âm thanh truyền được qua những môi trường nào?

HS theo dõi .

 

- Các nhóm thực hiện.

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật.

- Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật.

- Ánh sáng giúp cây cối phát triển.

- Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật.

- Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt....

HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn- Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không?

- Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật nào?

- Ánh sáng mạnh có gây hại cho mắt không?

- Vì sao khi có ánh sáng, ta có thể

nhìn thấy mọi vật?

- Ánh sáng có giúp cây cối phát triển không?

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

 

 

 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

 

- HS nêu cách làm thí nghiệm.

- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.

- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

- Tương tự.

 

- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

HS đọc lại kết luận.

HS nêu lại bài học.

KHOA HỌC

Bóng tối

I.MỤC TIÊU:

+ Tự làm thí nghiệm để thấy bóng tối xuất hiện ở phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng.

+ Đoán đúng vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản.

+ Hiểu được bóng tối của vật thay đổi về hình dạng , kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.

+ GD HS ngồi học đảm bảo mật độ ánh sáng cho mắt.

II. ĐỒ DÙNG:-

+ Chuẩn bị chung : đèn bàn.

+ Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin ; tờ giấy to hoặc tấm vải; kéo , bìa , một số thanh tre ( gỗ) nhỏ.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

H: Khi nào ta nhìn thấy vật?

H. Hãy nói những điều em biết về ánh sáng?

H. Tìm những vật tự phát sáng và những vật được chiếu sángmà em biết?

+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV: Các em đã được vui chơi với cái bóng của mình ngoài sân trường và các em đã quan sát cái bóng ở các thời điểm khác nhau, em hãy ghi lại (vẽ

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét

lại) những điều em biết về cái bóng của mình.

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại hoặc vẽ lại những suy nghĩ ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học . Sau đó thảo luận nhóm.

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.

GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

- Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?

- Bóng của một vật có hình dạng như thế nào?

- Hình dạng, kích thước của vật có thay đổi không?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

 

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

* Tìm hiểu về bóng tối.

- GV đưa ra thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ quyển sách... phía trước bìa và chiếu đèn pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng của vật.

- GV cho HS xem thêm tranh phóng to từ SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của bóng người khi được chiếu sáng từ bên phải.

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

+ Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó.

+ Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó.

GV tiểu kết.

 * Sự thay dổi về hình dạng, kích thước của bóng tối.

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi.

+ Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng.

+ Bóng của vật nhỏ hơn khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng.

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

GV rút ra tổng kết.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

 

HS theo dõi .

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Bóng của người sẽ xuất hiện khi có ánh nắng, không có nắng sẽ không có bóng xuất hiện.

- Nếu người lớn thì bóng của nó lớn, nếu người nhỏ thì bóng của nó nhỏ.

- Bóng tối của người sẽ ở phía sau lưng người.

- Người có hình dáng nào thì bóng có hình đó.

- Vào lúc 12h trưa, bóng người nằm ở dưới chân....

HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn- Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng?

- Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào các khoảng thời gian khác nhau?

- Bóng tối xuất hiện ở đâu?

- Vì sao bóng người thường nằm dưới chân người?

- Vì sao cái bóng thường di chuyển theo bước chân của ta?

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

-Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

- HS nêu cách làm thí nghiệm.

- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.

- HS trình bày lại thí nghiệm và trả lời câu hỏi.

- Tương tự.

 

- Quan sát và thảo luận thống nhất ý kiến.

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

HS đọc lại kết luận.

KHOA HỌC

Ánh sáng cần cho sự sống

I. MỤC TIÊU:

+ HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.

+ Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để chứng tỏ điều đó.

+ Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng tẹot đã mang lại hiệu quả cao.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Hình minh hoạ 94, 95 SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động dạy 

Hoạt động  học

I. Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm cho bóng của vât thay đổi như thế nào?

+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó thay đổi?

- Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm.

II. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* HĐ1:  Vai trò của ánh sáng đối với động vật và thực vật.

+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm.

+ Yêu cầu các nhóm đổi cây cho nhau rồi quan sát các cây, trả lời câu hỏi.

H: Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu?

H: Cây có đủ ánh sáng phát triển như thế nào? Câu sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao?

H: Điều gì xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng?

+ GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và kết luận:  Không có ánh sáng, thực vật sẽ chóng tàn lụi vì chúng cần ánh sáng để duy trì sự sống.

+ Cho HS quan sát hình minh hoạ 2 và hỏi: Tại sao bông hoa này lại có tên là hướng dương?

* HĐ 2:  Nhu cầu về ánh sáng của thực vật

+ Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm.

* Câu hỏi thảo luận:

1. Tại sao 1 số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừng thưa, các cánh đồng, thảo nguyên, một số lại chỉ sống ở những nơi rừng rậm?

2. Hãy kể tên 1 số cây cần nhiều ánh sáng, 1 số cây cần  ít ánh sáng?

+ Gọi đại diện các nhón trình bày.

* Kết luận: Mặt  trời đem lại sự sống cho thực vật, nhưng mỗi loài thực vât có nhu cầu về ánh sáng lại khác nhau.

* HĐ3: Liên hệ thực tế

H: Hãy tìm những biện pháp kĩ thuật ứng dụng nhu cầu ánh sáng khác nhau của thực vật mà cho thu hoạch cao?

+ GV gọi HS trình bày, sau mỗi HS trình bày, GV khen ngợi HS có kinh nghiệm và hiểu biết.

III. Củng cố, dặn dò:

H: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?

+ Gọi HS đọc mục bài học.

+ Nhận xét tiết học và dặn HS học bài và chuẩn bị tiết sau.

 

- 2HS lên bảng. Lớp theo dõi và nhận xét câu trả lời của các bạn.

 

 

 

- Lắng nghe.

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.

 

+ Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu của GV.

 

- Các cây đậu mọc lên đều hướng về phía ánh sáng.

- Phát triển bình thường, lá xanh thẫm, tươi.bị héo, lá úa vàng.

- Không có ánh sáng, thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết.

+ HS lắng nghe.

+ Lớp quan sát hình minh hoạ.

+ Trả lời câu hỏi: Vì khi nở quay về hướng mặt trời.

 

- HS thảo luận nhóm 4.

 

 

 

 

+ Đại diện các nhóm trả lời.

+ Nhóm khác bổ sung ( nếu cần)

 

 

 

 

+ Lắng nghe và trao đổi trong nhóm thống nhất trả lời.

 

 

 

 

+ HS trả lời .

+ 2HS đọc.

+ Lắng nghe và nhớ thực hiện.

 

KHOA HỌC

Nóng, lạnh và nhiệt độ

I. MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể biết.

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.

- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người; nhiệt độ của nước đang sôi; nhiệt độ của nước đá đang tan.

- Biết sử dụng từ “ Nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh.

-Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chuẩn bị chung: Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá.

- Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, ba chiếc cốc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:

+ Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

 Ánh sáng như thế nào thì có hại cho mắt? Nêu ví dụ?

+ Nhận  xét và ghi điểm cho HS.

B. Bài mới:

HĐ1:Giới thiệu bài

1 HS lên bảng nêu - HS khác nhận xét

HĐ2:Tiến trình đề xuất:

Bước1:Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

- - Xung quang ta có những vật nóng nhưng cũng có những vật lạnh. Vậy em hãy nêu những hiểu biết ban đầu của mình về vật nóng và vật lạnh?

Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học .

 

 

 

 

 

 

 

GV cho HS đính phiếu lên bảng

GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình.

GV yêu cầu các nhóm còn lại nêu những điểm khác biệt của nhóm mình so với nhóm 1.

 

 

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

Gv: Như vậy, qua kết quả này, nhóm nào có thắc mắc gì không? Nếu có thắc mắc thì chúng ta cùng nêu câu hỏi nào.

GV giúp các em đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu bài học.

GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và chốt các câu hỏi chính:

- Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với vật lạnh?

- Để đo nhiệt độ của vật ta sử dụng gì?

- Nhiệt độ của hơi nước, nước đá và của người là bao nhiêu?

GV cho HS thảo luận đề xuất phương án tìm tòi

GV chốt phương án : Làm thí nghiệm

Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:

- HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu:

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

- Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.

- Để đo nhiệt độ của vật người ta dùng nhiệt kế.

* GV giới thiệu thêm về nhiệt kế để đo cơ thể người và cho các nhóm làm TN đo nhiệt độ cơ thể người khỏe mạnh.

 - HS vừa làm thí nghiệm, GV vừa đưa ra câu hỏi tìm hiểu.

H: Từ thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?

GV tiểu kết.

- Nhiệt độ của cơ thể người khỏe mạnh vào khoảng 37  độ. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn  hoặc thấp hơn là dấu hiệu cơ thể bị bệnh.

 GV cung cấp thêm: Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100, của nước đá đang tan là 0.

Bước 5:Kết luận kiến thức:

 GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá trình làm thí nghiệm.

GV rút ra tổng kết.

C. Tổng kết : GV nhận xét tiết học .

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập.

HS theo dõi .

 

- Các nhóm thực hiện.

 

 

HS ghi chép hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép :

Chẳng hạn:- Vật nóng thì sờ vào thấy nóng. Vật lạnh sờ vào thấy lạnh.

- Vật nóng thì nhiệt độ cao, vật lạnh thì nhiệt độ thấp.

- Muốn biết vật nóng hay lạnh ta chỉ cần dùng tay sờ vào.

- Để đo nhiệt độ của vật ta dùng nhiệt kế.

HS thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến ghi chép vào phiếu.

- HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu

HS  nêu câu hỏi:

Chẳng hạn- Có phải vật nóng thò nhiệt độ cao, vật lạnh thì nhiệt độ thấp không?

- Vì sao bạn lại cho rằng ta chỉ cần dùng tay sờ vào vật là biết vật nóng hay vật lạnh?

- Bạn có chắc rằng ...

-Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án

+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.

+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v..

 

 

 

 -Một số HS nêu cách thí nghiệm, nếu chưa khoa học hay không thực hiện được GV có thể điều chỉnh:

- HS tiến hành làm thí nhiệm, HS thống nhất trong nhóm tự rút ra kết luận, ghi chép vào phiếu.

- Một HS lên thực hiện lại thí nghiệm- Cả lớp quan sát. 

*HS trả lời.

 

- HS nêu cách làm thí nghiệm.

- Các nhóm làm thí nghiệm và đưa ra kết luận.

 

 

 

 

 

 

HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc

HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.

HS đọc lại kết luận.

HS nêu lại bài học.

KHOA HOC

Nóng, lạnh và nhiệt độ(tt)

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết và nêu được một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi , về sự truyền nhiệt.

                       Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.

- Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.

II. Phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm.

III. Đồ dùng dạy học: : Chuẩn bị đủ cho các nhóm:

Một số ống  nhiệt kế đo mực nước, nước sôi, một số chậu nước,  cốc.         

IV: Tiến trình đề xuất:

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

A-  Kiểm tra : 

  Làm thế nào để biết được nhiệt độ của vật? Cơ thể người bình thường có nhiệt độ bao nhiêu?

B.Tiến trình đề xuất:

*Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu :Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước

Hãy dự đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào?

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

 

 

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài:+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi:

+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn

lúc đầu vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

Cốc nước sôi nóng đã lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên.

GV giải thích thêm: Vật nóng hơn(cốc nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn(chậu nước).Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.

 

*Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên: 

Các bước tiến hành tương tự như trên

HĐ1:Câu hỏi dự đoán:

Theo em các chất có thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào?

HĐ2:Bộc lộ biểu tượng:

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống:

 

 

 

 

GV tổng hợp chốt câu hỏi:

-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?

-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV đính kết luận :Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra.

C. Liên hệ

H:Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm?

D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

 

-         HS lên bảng trả lời- HS nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

- Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu.

- Cốc nước đã nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. 

- Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu.

- Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau.

 - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn

lúc đầu vì sao?

+ Có thể xẩy ra trường hợp nước trong cốc lạnh hơn nước trong chậu không hay đến một lúc nào đó nhiệt độ của nước trong cốc và trong chậu bằng nhau? .v.v..

 

 

 

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

 

HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.:

Để một cốc nước sôi nóng vào trong một chậu nước nhỏ một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không?

HS làm thí nghiệm theo nhóm

Ghi chép vào vở khoa học và vàophiếu

Những điều mình rút ra.

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

 

 

 

HS nêu thêm một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS dự đoán và ghi chép vào phiếu.

Đính phiếu- HS so sánh điểm giống và khác nhau.

-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?

-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?

- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra không ? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng thế nào? .v.v

 

 

 

 

HS đưa phương án làm thí nghiệm.

HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm:

Đặt lọ nước vào chậu nước nóng nhỏ một lúc dùng ống nhiệt kế đo mực nước trong lọ. Đặt lọ nước vào chậu nhỏ nước đá một lúc đo mực nước trong lọ

HS đính phiếu ghi chép lên bảng- từng nhóm so sánh kết quả làm việc của mình với dự đoán ban đầu

Rút ra kết luận chung.

 

 

 

KHOA HOC

Nóng, lạnh và nhiệt độ(tt)

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: HS biết và nêu được một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi , về sự truyền nhiệt.

                       Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.

- Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.

II. Phương án tìm tòi: Làm thí nghiệm.

III. Đồ dùng dạy học: : Chuẩn bị đủ cho các nhóm:

Một số ống  nhiệt kế đo mực nước, nước sôi, một số chậu nước,  cốc.         

IV: Tiến trình đề xuất:

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

A-  Kiểm tra : 

  Làm thế nào để biết được nhiệt độ của vật? Cơ thể người bình thường có nhiệt độ bao nhiêu?

B.Tiến trình đề xuất:

*Tìm hiểu về sự truyền nhiệt:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu :Đặt một cốc nước nóng vào trong một chậu nước

Hãy dự đoán xem, một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không. Nếu có thì thay đổi thế nào?

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

 

 

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung bài:+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn lúc đầu vì sao?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi:

+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn

lúc đầu vì sao?

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

Cốc nước sôi nóng đã lạnh đi còn chậu nước thì nóng lên.

GV giải thích thêm: Vật nóng hơn(cốc nước) đã truyền nhiệt cho vật lạnh hơn(chậu nước).Khi đó cốc nước tỏa nhiệt nên bị lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên.

 

*Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên: 

Các bước tiến hành tương tự như trên

HĐ1:Câu hỏi dự đoán:

Theo em các chất có thể nở ra hay co lại không và nở ra co lại khi nào?

HĐ2:Bộc lộ biểu tượng:

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi tình huống:

 

 

 

 

GV tổng hợp chốt câu hỏi:

-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?

-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV đính kết luận :Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Chất lỏng càng nóng càng nở ra.

C. Liên hệ

H:Tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm?

D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

 

-         HS lên bảng trả lời- HS nhận xét.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

- Cốc nước vẫn nóng như lúc đầu.

- Cốc nước đã nguội dần và nước trong chậu ấm hơn. 

- Cốc nước lúc này lạnh hơn nước ở trong chậu.

- Nước ở trong cốc và trong chậu có nhiệt độ bằng nhau.

 - HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+Liệu cốc nước có nóng như lúc đầu không?

+ Cốc nước nguội đi và nước trong chậu ấm hơn

lúc đầu vì sao?

+ Có thể xẩy ra trường hợp nước trong cốc lạnh hơn nước trong chậu không hay đến một lúc nào đó nhiệt độ của nước trong cốc và trong chậu bằng nhau? .v.v..

 

 

 

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

 

HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.:

Để một cốc nước sôi nóng vào trong một chậu nước nhỏ một lúc sau mức độ nóng lạnh của cốc nước và chậu nước có thay đổi không?

HS làm thí nghiệm theo nhóm

Ghi chép vào vở khoa học và vàophiếu

Những điều mình rút ra.

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

 

 

 

HS nêu thêm một số ví dụ về các vật nóng lên hay lạnh đi.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS dự đoán và ghi chép vào phiếu.

Đính phiếu- HS so sánh điểm giống và khác nhau.

-         Có chắc là các chất lỏng có nở ra và co lại không?

-         Các chất lỏng nở ra khi nào? Co lại khi nào?

- Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng càng nở ra không ? Nhiệt độ thấp thì chất lỏng thế nào? .v.v

 

 

 

 

HS đưa phương án làm thí nghiệm.

HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm:

Đặt lọ nước vào chậu nước nóng nhỏ một lúc dùng ống nhiệt kế đo mực nước trong lọ. Đặt lọ nước vào chậu nhỏ nước đá một lúc đo mực nước trong lọ

HS đính phiếu ghi chép lên bảng- từng nhóm so sánh kết quả làm việc của mình với dự đoán ban đầu

Rút ra kết luận chung.

 

 

 

KHOA HỌC

Thực vật cần gì để sống

I. MỤC TIÊU:

* Sau bài học, HS biết:

+ Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật.

+ Nêu những điều kiện cần để câu sống và phát triển bình.

+ HS có ý thức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây cối ở gia đình cũng như nhà trường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.

+ GV có 5 cây trồng theo yêu cầu SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

 

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

B.Tiến trình đề xuất:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu : Cây cối xung quanh chúng ta phát triển xanh tốt. Vậy theo các em thực vật cần gì để sống?

 

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

 

 

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài

+ Thực vật cần những gì để sống?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi: Thực vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV: Dặn HS hằng ngày chăm sóc cây theo từng điều kiện.

* 1 tuần sau:

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

 

 

 

Để cây sống và phát triển bình thường cần có đủ các yếu tố sau: ánh sáng, không khí, nước, chất khoáng có trong đất. Nếu thiếu một trong các yếu tố trên cây có thể chết hoặc còi cọc, không thể phát triển bình thường.

 

H: Thực vật cần gì để sống?

H: Ở nhà em sẽ làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây?

+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

 - Thực vật cần nước và không khí để sống.

- Thực vật cần đất và nước để sống.

- Thực vật cần ánh sáng để sống....

 

- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+Liệu thực vật có cần nước để sống không?

+  Tại sao bạn lại nghĩ thực vật cần đất để sống?

+ Bạn có chắc rằng thực vật cần ánh sáng để sống không?

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.: Trồng 5 cây đậu cùng 1 thời điểm vào các lon sữa bò. Ta cho mỗi cây sống trong từng điều kiện sau:

+ Cây 1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều.

+ Cây: Đặt ở nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên hai mặt lá của cây.

+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tưới nước.

+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.

+ Cây 5:  Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch.

HS làm thí nghiệm theo nhóm.

 - HS chăm sóc cây khoảng 1 tuần đồng thời ghi lại sự quan sát của nhóm mình theo từng ngày.

Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu

Những điều mình rút ra kết luận sau 1 tuần quan sát.

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

 

- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.

 

 

 

- HS lần lượt nêu.

KHOA HỌC

Trao đổi chất ở thực vật

I. MỤC TIÊU:

* Giúp HS:

+ Nêu được trong quá trình sống của thực vật thường xuyên lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Vẽ và trình bày được sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Hình minh hoạ SGK phóng to.

+ Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết sẵn ở bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

B.Tiến trình đề xuất:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu : Cây cối xung quanh chúng ta phát triển xanh tốt. Vậy theo các em trong quá trình sống, thực vật cần lấy vào những gì và thải ra những gì? Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí gì và thải ra khí gì?

 

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

 

 

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài:

+ Trong  quá trình hô hấp, thực vất lấy vào khí gì và thải ra khí gì?

+ Thực vật hấp thu những gì và thải ra ngoài môi trường những gì?

+ Thực vật cần những gì để sống?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng quan sát tranh.

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh 2 và tranh 3 ở SGK, sau đó thống nhất kết quả và ghi vào phiếu thảo luận nhóm.

- Gọi các nhóm lên dán bảng phụ,

- GV treo ảnh và gọi 1 HS lên nêu.

H: Thực vật thường xuyên phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Qúa trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật với môi trường.

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, hơi nước.

* Vẽ sơ đồ trao đổi chất và trao đổi khí trong hô hấp của thực vật.

- Vẽ theo nhóm.

- GV nhận xét sơ đồ của các nhóm và tuyên dương nhóm vẽ đẹp và trình bày hay.

+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D. Tổng kết:

H: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

 

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

 - Trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

- Thực vật lấy vào nước, ánh sáng, không khí và chất khoáng.

- Thực vật thải ra môi trường không khí.

- Thực vật thải ra môi trường phân.

- Thực vật thải ra môi trường mồ hôi....

- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+Liệu thực vật có lấy nước vào không?

+ Tại sao bạn lại cho rằng trong quá trình hô hấp, thực vật lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc?

+ Bạn có chắc rằng thực vật thải ra mồ hôi không?...

 

 

 

 

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

- Các nhóm quan sát tranh, ghi vào phiếu và lên dán.

 

 

- 1 HS đại diện nhóm lên nêu.

 

 

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

 

- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.

 

 

 

- Các nhóm hoàn thành 2 sơ đồ, sau đó đại diện nhóm lên trình bày.

- HS lần lượt nêu.

 

 

- Nêu.

KHOA HỌC

Động vật cần gì để sống

I. MỤC TIÊU:

* Giúp HS:

+ Biết cách làm thí nghiệm, phân tích thí nghiệm để thấy được vai tró của nước, thức ăn không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật.

+ Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường.

+ Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 124, 125.

+ Phiếu thảo luận nhóm.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ.

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài trước:

+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.

B.Tiến trình đề xuất:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu : Có rất nhiều loài động vật xung quanh các em. Vậy theo các em, động vật cần gì để sống?

 

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài

+ Động cần những gì để sống?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi: Động vật cần gì để sống, ta làm thí nghiệm nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV gọi 1 đại diện 1 nhóm trình bày.

H: Các con chuột trên có điều kiện sống nào giống nhau?

H. Thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì?

H. Trong các con chuột trên, con chuột nào đã được cung cấp đầy đủ những điều kiện đó?

+ GV: Động vật cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng thì mới tồn tai và phát triển bình thường.

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

H: Động vật cần gì để sống?

H: Ở nhà em sẽ làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi?

+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D. Tổng kết: Nhắc lại bài học.

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

 - Động vật cần nước và không khí để sống.

- Động vật cần đất và nước để sống.

- Động vật cần ánh sáng để sống....

- Động vật cần lá để ăn...

- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+ Liệu động vật có cần nước để sống không?

+  Tại sao bạn lại nghĩ động vật cần đất để sống?

+ Bạn có chắc rằng động vật cần ánh sáng để sống không?...

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

HS nêu thí nghiệm, nếu thích hợp gv cho hs tiến hành thí nghiệm.: + Các con chuột trên được cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau.

- Con chuột số 1 thiếu thức ăn vì trong hộp của nó chỉ có bát nước.

- Con chuột số 2 thiếu nước uống vì trong hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn.

- Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì nắp hộp của nó được bịt kín, không khí không thể chui vào được.

- Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối.

HS làm thí nghiệm theo nhóm.

 Ghi chép vào vở khoa học và vào phiếu

+ Các con chuột trên được cùng nuôi thời gian như nhau, trong một chiếc hộp giống nhau

+ Thí nghiệm về nuôi chuột trong hộp để biết xem động vật cần gì để sống.

+ Để sống động vật cần phải được cung cấp không khí, nước, ánh sáng thức ăn.

 

 

 

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.

 

 

 

- HS lần lượt nêu.

KHOA HỌC

Trao đổi chất ở động vật

I. MỤC TIÊU:

+ HS nêu được trong quá trình sống động vật lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì.

+ Vẽ sơ đồ và trình bày sự trao đổi chất ở động vật.

+ Ứng dụng được vào thực tế khi chăn nuôi động vật.

II. ĐỐ DÙNG.

+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 128.

+ Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật viết sẵn ở bảng phụ.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt đông dạy học

Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ:

? Động vật ăn gì để sống?

? Nêu tên một số động vật ăn tạp mà em biết?

+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS.

B.Tiến trình đề xuất:

HĐ1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV nêu : Theo các em, trong quá trình sống, động vật lấy vào cơ thể và thải ra môi trường những gì?

 

HĐ2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:

 

 

 

 

 

HĐ3:Đề xuất câu hỏi:

GV cho HS đính phiếu lên bảng- So sánh kết quả làm việc.

 

 

 

 

- GV tổng hợp và chỉnh sửa câu hỏi cho phù hợp với nội dung bài:

+ Trong quá trình sống, động vật lấy vào cơ thể và thải ra môi trường hững gì?

HĐ4 : Thực hiện phương án tìm tòi

Để trả lời câu hỏi trên chúng ta sẽ cùng quan sát tranh.

- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh 2.

 - Gọi các nhóm lên dán bảng phụ,

- GV treo ảnh và gọi 1 HS lên nêu.

H: Động vật thường xuyên phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?

+ Qúa trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.

HĐ5: Kết luận kiến thức:

GV nhận xét rút kết luận 

* GV: Động vật cũng giống như người chúng hấp thụ từ môi trường chất ô-xi có trong không khí,nước, các chất hữu cơ có trong thức ăn lấy từ thực vật hoặc động vật khác và thải ra môi trường nước tiểu, chất thừa, cặn bã, khí các-bô-níc.

* Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật

- Vẽ theo nhóm.

- GV nhận xét sơ đồ của các nhóm và tuyên dương nhóm vẽ đẹp và trình bày hay.

+ Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.

D. Tổng kết:

H: Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật?

Dặn dò chuẩn bị tiết sau.  

 

- 2 HS lên bảng trả lời.

 

 

 

 

 

HS ghi những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép, sau đó thống nhất ghi vào phiếu theo nhóm. - Chẳng hạn:

 - Động vật lấy khí ô-xi , thịt, rau.

- Động vật uống nước vào cơ thể.

- Động vật thải ra phân, nước tiểu.

- Động vật thải ra cặn bã.....

- HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa các nhóm.

- HS đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung bài học .

Chẳng hạn:

+Liệu động vật có uống nước vào cơ thể?

+ Tại sao bạn lại cho rằng động vật lấy khí ô-xi, thịt, rau?

+ Bạn có chắc rằng động vật thải ra nước tiểu không?

+ Liệu thực vật thải ra môi trường ngoài cặn bã không?...

 

 

 

HS thảo luận đưa ra phương án tìm tòi:

- Quan sát

-Làm thí nghiệm.

- Các nhóm quan sát tranh, ghi vào phiếu và lên dán.

 

 

- 1 HS đại diện nhóm lên nêu.

 

 

Đại diện  nhóm lên đính phiếu và nêu kết quả làm việc của nhóm mình. – So sánh với kết quả làm việc ban đầu.

 

- 2 HS nhắc lại nội dung bài học.

 

 

 

 

- Các nhóm hoàn thành  sơ đồ, sau đó đại diện nhóm lên trình bày.

- HS lần lượt nêu.

 

 

- Nêu.

 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thảo_ gv Khối 4 TH Khánh Lộc

Tổng số điểm của bài viết là: 65 trong 16 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
kimthiduyen - 17/11/2015 21:06
giao an khoa hoc ban tay nan bot
kimthiduyen - 17/11/2015 20:51
bai ban soan rat dat
kimthiduyen - 17/11/2015 20:45
giao an khoa hoc
 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG